2020/02/05
Tiền Ảo

Tiền ảo Ethereum là gì? Toàn tập về ETH – tiền ảo có vốn hóa thị trường lớn thứ hai thế giới

Ethereum (ETH) – đồng tiền ảo với giá trị vốn hóa đứng thứ hai trên thị trường. Bên cạnh đó, Ethereum còn là nền tảng ứng dụng (Application Platform) có thể thực hiện các hợp đồng thông minh.

Không những được sử dụng trong kinh tế, nó còn trở thành nền tảng cơ sở cho việc vận hành nhiều ứng dụng khác.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tất tần tật những gì bạn cần biết về Ethereum.

Bao gồm: đặc trưng, ưu điểm và nhược điểm, so sánh với Bitcoin – một loại tiền ảo rất phổ biến khác. Bài viết cũng sẽ hướng dẫn cho bạn phương pháp khai thác (đào) Ethereum.

Trước hết, mời bạn xem qua bảng tóm tắt về Ethereum.

Ngày bắt đầu thông báo 23/01/2014
Nhà sáng lập/ nhà phát triển Vitalik ButerinGavin WoodJoseph Lubin
Loại tiền tệ Tiền ảo
Giao thức đồng thuận PoW (Proof of work – bằng chứng công việc)
Trang web https://www.ethereum.org/
Sách trắng https://github.com/ethereum/wiki/wiki/White-Paper
Diễn đàn https://forum.ethereum.org/
Chat https://gitter.im/orgs/ethereum/rooms
Twitter @ethereumproject
Thuật toán Hash Ethash
Cổng P2P 30303
Cổng RPC 8545
Ngưỡng khó khai thác 1 block
Thời gian chứng nhận 15 giây
Thù lao cho một block ban đầu 5
Thù lao cho một block hiện tại 3

Đặc trưng của Ethereum/ETH

Đồng tiền ảo với giá trị vốn hóa đứng thứ 2 trên thị trường.

Ethereum là đồng tiền ảo có giá trị vốn hóa thị trường cao thứ 2 sau Bitcoin.

Tháng 2 năm 2020, giá trị vốn hóa của nó đạt gần 4,449,060 VNĐ.

Bên cạnh đó, giá trị vốn hóa của đồng tiền ảo đứng thứ nhất – Bitcoin là 215,265,997 VNĐ.

Nền tảng được sử dụng để tạo ứng dụng

Ethereum là nền tảng dùng để tạo ứng dụng, nó là nền tảng được sử dụng chính thức để phát triển Ứng Dụng Phi Tập Trung (Dapps)

Đây là hệ thống phân quyền sử dụng và quản lý bình đẳng cho người dùng, với tiền đề là việc tự động hóa bản thân ứng dụng.

Hơn nữa, đặc trưng của nó còn là khả năng sử dụng blockchain và token (altcoin và ether) trong ứng dụng.

Quá trình chuyển đổi giao thức đồng thuận sang POS

Cho đến nay, hệ thống vẫn đang sử dụng giao thức gọi là POW (Proof Of Works), tuy nhiên, từ năm 2018, hệ thống đang chuyển sang giao thức POS (Proof of State).

Giao thức đồng thuận, nói cách khác là “Phương pháp hội ý”. Đây là phương pháp được dùng để kiểm chứng sự đồng thuận trong blockchain.

Hệ thống POW là hệ thống mà ở đó thông qua việc xác nhận giao dịch tiền mã hoá, người ta có thể nhận được tiền mã hoá mới theo một tỷ lệ nhất định.

Tuy nhiên, với POS, ta không chỉ xác nhận giao dịch mà tuỳ theo lượng tiền mã hoá nắm giữ trong thời điểm hiện tại, hệ thống cho phép người dùng nhận được một lượng tiền mã hoá theo một tỷ lệ tương ứng với từng thời kỳ, đây là điểm khác biệt của POS.

Nhờ đó, lượng tiền nắm giữ càng nhiều, thời gian nắm giữ càng lâu, ta càng dễ dàng hơn để lấy được những đồng ethereum mới được tạo ra.

Dự án hướng tới “Máy tính toàn cầu”

Máy tính toàn cầu là một khái niệm.

Từ năm 2018 đến nay, máy tính cá nhân đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, so với nó mức độ tự do cao hơn và không tồn tại người quản lý tập trung chính là mạng internet.

Tóm lại, Ethereum đang hướng tới “Trở thành hệ thống đồng nhất với mạng internet”. Mục tiêu của Ethereum là không chỉ các tổ chức hoặc công ty nhất định mà ngay cả cá nhân cũng có thể sử dụng được nó và trở thành một hệ thống như máy tính toàn cầu.

Để làm được điều này, việc sử dụng hai yếu tố: Nền tảng Ethereum và Hợp đồng thông minh để vận hành hệ thống được xem là đã mở ra một thời đại mới.

Nhờ ứng dụng tiêu chuẩn thống nhất ERC20, việc quản lý token có thể được đồng nhất hoá.

Token chỉ đồng tiền điện tử (coin) được phát hành bằng công nghệ tạo ra tiền mã hoá nhưng không phải là loại tiền mã hoá căn bản của hệ thống.

Tiền mã hoá căn bản của Ethereum là ETH, nhưng token – gọi là “ERC20” cũng tồn tại trên hệ thống này.

Các token như Zaif- được cung cấp bởi các sở giao dịch tiền mã hoá và Valu-token thịnh hành ngay trước Zaif có phương pháp quản lý khác nhau tuỳ chủng loại.

Do vậy, ví đựng Bitcoin cơ bản không thể dùng để đựng Ethereum.

Ví chuyên dụng để đựng cả hai loại tiền mã hoá có tồn tại, nhưng do cấu trúc chương trình khác nhau nên cách lưu trữ của hai loại tiền này vẫn khác nhau.

Điều này không chỉ xảy ra với tiền mã hoá mà còn có thể xem là đúng với token. Riêng trường hợp token ERC20 phát sinh từ Ethereum, với tính ứng dụng cao, nó có thể được quản lý đồng thời với các token khác.

Bên cạnh đó, để quản lý token, yếu tố cần thiết gọi là ICO được tạo ra. ICO là thuật ngữ, nói một cách đơn giản, chỉ hành vi gây quỹ để phát triển và buôn bán tiền mã hoá, là hệ thống tạo hợp đồng để phân phát token thay vì tiền.

Xin hãy nhớ rằng, thông qua việc phát triển token ERC20, Ethereum đã cải thiện việc thực hiện ICO cũng như khả năng quản lý.

Hợp đồng thông minh

Đặc trưng của Ethereum là tính năng hợp đồng thông minh. Hợp đồng thông minh là tính năng xác minh các điều kiện được chỉ định trước và dịch chuyển tài sản mã hoá. Nói một cách đơn giản là “Khả năng thực thi nghiệp vụ chi trả tự động”.

Ví dụ, trong một công ty, rất nhiều trường hợp các cam kết sau khi thống nhất sẽ tiến hành ký kết hợp đồng, nhưng với cá nhân, tất cả các cam kết chưa chắc đã được ràng buộc thông qua hợp đồng.

Do vậy, khi muốn ký kết hợp đồng cho các vấn đề quan trọng, người ta sẽ nhờ cậy sự can thiệp của bên thứ ba với tư cách người chứng nhận và trả phí cho việc đó.

Tuy nhiên, nhờ ứng dụng hợp đồng thông minh của Ethereum, dù là các cá nhân đi nữa cũng không cần sự can thiệp của bên thứ ba mà vẫn có thể cùng nhau quản lý thông tin cam kết. Cam kết có thể trở nên “Đơn giản” với “Chi phí thấp”.

Ứng dụng gần nhất là trong hoạt động vay và cho vay, nó giúp tránh được những rắc rối không cần thiết. Nhờ khả năng gửi tiền mà không cần sự can thiệp của con người nên nó được kỳ vọng rằng có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và giúp giảm thiểu chi phí nhân sự.

Ứng dụng phân tán

Tại Ethereum, hợp đồng thông minh được đề cập ở trên có thể được sử dụng để xây dựng ứng dụng phân tán.

Ứng dụng phân tán là thuật ngữ chỉ ứng dụng được chạy trên hệ thống phân tán của Ethereum và Bitcoin, v.v…

Nó không chỉ chạy trên một máy chủ nhất định mà còn chạy được trên mạng P2P

Mạng P2P

Đây là mạng lưới kết nối nhiều thiết bị đầu cuối một cách bình đẳng.

Mạng lưới này trái ngược với mạng phân quyền trên dưới khi kết nối các thiết bị đầu cuối-gọi là mô hình server-client.

Ứng dụng phân tán khác với các ứng dụng khác ở chỗ nó không cần người quản lý tập trung mà làm việc một cách tự chủ.

Nó còn được gọi là Dapps (Decentralized Applications)

Hệ thống hợp đồng thông minh

Hợp đồng thông minh hiệu quả khi thực hiện cam kết mà không cần quan hệ tin cậy lẫn nhau giữa các người dùng.

Ví dụ, khi ta phải gửi tiền cho ai đó (người quản lý website chẳng hạn), giao dịch như vậy luôn tồn tại nguy cơ người nhận nhận tiền rồi bỏ trốn.

Trong trường hợp này, nếu ta thực hiện chi trả theo các điều kiện được ghi rõ trong hợp đồng thông minh, chúng ta không cần lo về nguy cơ mất tiền.

Thực tế, để sử dụng hợp đồng thông minh, ta cần phải biết cách lập trình cho nó. Do đó, người dùng cần kỹ năng lập trình ở một mức độ nhất định.

Những người không biết lập trình nên sử dụng các ứng dụng có bao gồm tính năng hợp đồng thông minh được phát triển bởi các công ty và nhà cung cấp dịch vụ.

Dưới đây là một vài gợi ý về các ứng dụng bao gồm tính năng hợp đồng thông minh, nếu bạn đang muốn thử sử dụng tính năng này hãy tham khảo nhé.

Dapps

Dapps, ứng dụng chạy trên Ethereum, được tổng hợp ở Ethercasts State of the Dapps.

Nó cung cấp dịch vụ ở nhiều lĩnh vực trong phạm vi rộng lớn như tài chính, bảo hiểm, dự báo thị trường, SNS, game.

Auger

Auger là một Dapps chạy trên nền Ethereum. Nó là một Dapps cung cấp nền tảng dự báo thị trường phân tán.

Nền tảng dự báo thị trường là nơi bạn có thể đặt cược vào những sự việc có thể xảy ra trong tương lai.

Ví dụ, Nó sẽ dự đoán khả các khả năng trong tương lai như “Ngày mai trời có nắng không?”, “Đội vô địch World Cup là đội nào?” , và ta có thể đặt cược bằng tài sản mã hoá. Nếu dự đoán là đúng, người dùng sẽ được chia một phần tiền thưởng.

Tại sao Auger lại được xây dựng trên Ethereum? Đó là vì nó có thể vận dụng tính năng hợp đồng thông minh. Việc chi trả tiền cược sẽ được thực hiện tự động thông qua tính năng hợp đồng thông minh mà không có sự can thiệp của con người.

Hơn thế nữa, khi thực hiện cá cược, khi tính odds hay thậm chí là khi phán đoán kết quả, hợp đồng thông minh đều được ứng dụng.

Toàn bộ quy trình đều không thông qua một sổ cái nào mà được vận hành tự động, và đây trở thành một trường hợp điển hình của việc ứng dụng thành công hợp đồng thông minh của Ethereum.

Sự khác nhau giữa Ethereum và Bitcoin

Ethereum và Bitcoin đều là tiền ảo, nhưng bản chất của cả hai lại rất khác biệt.

Nói một cách đơn giản, do hướng đến các mục tiêu khác nhau, nên dù đều được phân loại từ tiền mã hoá, tính chất căn bản của hai loại tiền này cũng khác nhau.

Ethereum và Bitcoin khác nhau thế nào, bài viết sẽ trình bày chi tiết dưới đây.

Về lượng tiền tối đa được phát hành.

Lượng tiền Bitcoin tối đa có thể được phát hành là 21 triệu Bitcoin, theo tính toán, đến khoảng năm 2140, Bitcoin sẽ đạt được lượng phát hành tối đa.

Đến tháng 1/2018, lượng phát hành đã đạt đến 80% mức tối đa, còn lại 20% sẽ được phát hành trong vòng 120 năm tới.

Cứ mỗi 4 năm 1 lần, Bitcoin sẽ đi vào thời kỳ hạ giá một nửa, lượng Bitcoin phát hành theo hệ thống sẽ giảm đi một nửa mỗi đợt, vì thế lượng Bitcoin mới được tạo ra sẽ giảm dần theo thời gian.

Nhưng Ethereum không có định mức tối đa phát hành.

Đến tháng 5/2018, lượng phát hành đã đạt đến 1 trăm triệu, so về số lượng phát hành, Ethereum đã cao hơn Bitcoin 6 lần.

Bởi nó không áp dụng chế độ phát hành giới hạn như Bitcoin, người ta dự báo rằng lượng Ethereum từ nay về sau sẽ còn tăng hơn nữa.

Ưu điểm của Ethereum/ETH

Ưu điểm 1: Có thể sử dụng như một phương tiện thanh toán

Ethereum giống như Bitcoin, có thể được sử dụng như một phương tiện thanh toán.

Ethereum từng được dùng để thanh toán phí sử dụng cho nội dung tạo trên nền tảng Ethereum.

Tuy vậy, hiện nay, giống như Bitcoin, nó đã trở thành đồng tiền thay thế cho các loại tiền pháp định.

Xin hãy chú ý rằng, Ethereum được ít cửa hàng sử dụng hơn so với Bitcoin.

Ưu điểm 2: Thời gian tạo khối ngắn nên thời gian chuyển tiền cũng nhanh

Hệ thống chuyển tiền mã hoá vận hành thông qua việc tạo khối.

Do vậy, thời gian tạo khối là một yếu tố quan trọng.

Thời gian tạo khối của Bitcoin-nền tảng của tiền mã hoá-là 10 phút, còn thời gian tạo khối của Ethereum là khoảng 15 giây.

Nhờ thời gian tạo khối nhanh chóng, thời gian chuyển tiền cũng trở nên ngắn hơn. Lợi thế là người dùng không phải tốn thời gian chờ đợi chuyển tiền hoàn tất.

Ưu điểm 3: Có thể xây dựng nên hệ thống với độ tin cậy cao

Nhờ có hợp đồng thông minh, ta có thể xây dựng hệ thống với độ tin cậy cao trên Ethereum.

Hợp đồng thông minh là hệ thống có thể lưu trữ nội dung cam kết trên mạng, điều mà hệ thống Bitcoin không làm được.

Với trường hợp của Bitcoin, thông tin giao dịch được lưu lại trên block, tính tin cậy vẫn hoàn toàn được bảo đảm. Tuy nhiên, với trường hợp của Ethereum, không chỉ giao dịch mà còn cả nội dung cam kết cũng có thể được lưu trữ nên tính tin cậy cao hơn hẳn.

Ở đây, thông tin cực kỳ khó bị sửa đổi hoặc giả mạo nên người ta có thể an tâm trao đổi với nhau bằng hợp đồng.

Ưu điểm 4: Không có giới hạn phát hành cũng như không có thời kỳ “giảm một nửa”

Ethereum không có giới hạn phát hành, hiện nay nó có thể được phát hành bao nhiêu cũng được.

Tuy nhiên dù hiện thời giới hạn phát hành vẫn chưa được quyết định, tương lai vẫn có khả năng giới hạn phát hành lượng tiền Ethereum sẽ được thông qua.

Hơn nữa, lượng tiền mới phát hành không được thiết đặt để giảm đi một nửa và có thời kỳ giảm đi một nửa. Do không có giới hạn phát hành nên việc khiến giá giảm đi một nửa cũng không có ý nghĩa gì.

Thời kỳ giảm một nửa cũng có thể được thiết đặt trong tương lai khi giới hạn tiền phát hành được quyết định.

Nhược điểm của Ethereum/ETH

Nhược điểm 1: Vấn đề với khả năng mở rộng

Nhược điểm thứ nhất của Ethereum là sự đa dạng tính năng trở nên phản tác dụng, vấn đề với khả năng mở rộng dễ xảy ra.

Đó là bởi vì Ethereum, bên cạnh việc chuyển tiền mã hoá còn thực hiện ICO và thêm vào tính năng vận hành Dapps.

Khi lượng giao dịch chuyển tiền tăng lên, giao dịch sẽ bị đình trệ, vấn đề này có thể xảy ra với cả các đồng tiền không phải Ethereum.

Tuy vậy, trong trường hợp của Ethereum, khi hoạt động ICO tăng, hoạt động DApps tăng, tốc độ vận hành sẽ bị chậm.

Để giải quyết vấn đề với khả năng mở rộng, nhiều công nghệ đang được phát triển.

Nhược điểm 2: Nhược điểm với blockchain và hợp đồng thông minh

Nhược điểm thứ 2 của Ethereum là tính năng tiện lợi hợp đồng thông minh rất dễ phát sinh lỗ hổng bảo mật.

Nếu mã chương trình sử dụng tính năng hợp đồng thông minh có lỗ hổng, chương trình sẽ dễ bị hack.

Bản thân Ethereum không có lỗ hổng bảo mật mà là các chương trình sử dụng tính năng hợp đồng thông minh có độ an toàn thấp.

Tuy vậy, đây lại là nguyên nhân của các vụ mất cắp Ethereum và khiến hình ảnh của chính công ty Ethereum xấu đi.

Ví dụ vào năm 2016, trong Sự kiện The DAO, một lỗi đã xảy ra trong hợp đồng thông minh khiến cho lượng Ethereum tương đương 14 nghìn tỷ VNĐ bị đánh cắp.

Thủ phạm đã không giao trả lại số tiền này, khiến cho giá trị Ethereum tụt giảm sâu ngay sau đó.

Hơn nữa, từ sự kiện này, cộng đồng Ethereum bị chia rẽ, từ dự án ban đầu, cộng đồng phân làm hai nhánh là Ethereum Classic và Ethereum như hiện tại.

Nhược điểm 3: Sự kiện DAO

DAO là loại tiền mã hoá được khai sinh từ dự án “The DAO”. Phần căn bản của hệ thống tạo nên DAO được ứng dụng hợp đồng thông minh của Ethereum.

Sau đó, một tai nạn xảy ra với đồng tiền mã hoá DAO- đồng tiền được phát triển với ứng dụng hợp đồng thông minh của Ethereum, từ tai nạn này, người ta đã chú ý đến một chuỗi các nhược điểm của Ethereum.

Trong sự kiện DAO, lượng tiền mã hoá tương đương 1 nghìn tỷ VNĐ đã bị mất cắp, phía Ethereum đã giải quyết bằng cách đóng băng DAO, khiến cho lượng DAO bị mất cắp không thể sử dụng được.

Hơn thế nữa, Ethereum còn phát hành token và bồi thường cho những người bị mất cắp, như vậy không có ai bị thiệt hại từ sự kiện DAO.

Do đó, so với các bê bối tại những sàn giao dịch tiền mã hoá khác, đây không còn là vấn đề lớn nữa.

Cách thức khai thác (đào) Ethereum/ETH

Cơ chế đào Ethereum/ETH

Với Ethereum có thuật toán đồng thuận là PoW, nghiệp vụ đào được thực hiện giống như Bitcoin.

Đào có nghĩa là, thông qua sử dụng năng lực vận hành của máy tính, tiến hành nghiệp vụ xác nhận giao dịch chuyển tiền, từ đó nhận được phần thưởng là số tiền mới phát sinh từ nghiệp vụ đó.

“Nghiệp vụ xác nhận giao dịch chuyển tiền” là sử dụng máy tính tham gia vào quá trình xử lý để giải quyết trước một thuật toán.

Đào Bitcoin là sản xuất vi mạch tích hợp chuyên dụng (ASIC) cho việc xử lý Bitcoin, sau đó lắp đặt vi mạch này vào máy tính và sử dụng nó để đào Bitcoin.

So với việc sử dụng máy tính thông thường, máy tính trang bị ASIC có tốc độ xử lý nhanh hơn nên thuận tiện hơn rất nhiều.

Tuy nhiên, dù cá nhân sở hữu một máy tính thông thường tham gia vào việc đào bitcoin, do năng lực xử lý của máy tính chậm nên việc nhận được phần thưởng là không thể. Kết quả là việc đào bitcoin trở nên gần như độc quyền bởi những công ty sở hữu máy tính trang bị vi mạch ASIC.

Mặt khác, với Ethereum, tình trạng “Độc quyền khai thác” gần như là không có.

Do vậy, Ethereum sử dụng hàm hash khác với Bitcoin, hệ thống xử lý cũng thay đổi theo.

Khi tạo ra vi mạch ASIC chuyên dụng để xử lý hàm hash của Ethereum, cơ chế xử lý của nó cũng phải đổi mới theo mỗi cập nhật của Ethereum.

Bitcoin sử dụng hàm hash SHA-256, còn Ethereum sử dụng hàm hash Ethash.

Tiền thưởng Ethereum/ETH

Khi đào Bitcoin và Ethereum, ta có thể nhận được đồng tiền mới được tạo ra và phí giao dịch.

Căn bản thì Bitcoin được sử dụng đển “Di chuyển tài sản” nên phí giao dịch phát sinh khi tiền được chuyển đi.

Mỗi giao dịch đều có một khoản phí nhất định, nhưng nếu muốn giao dịch được xử lý nhanh thì tiền phí giao dịch sẽ tăng lên.

Mặt khác, tiền phí của Ethereum phát sinh khi tài sản được di chuyển và hợp đồng thông minh được thực thi.

Tiền phí thực thi hợp đồng thông minh được chi trả khác nhau tuỳ vào độ phức tạp của mã chương trình và quy mô của dữ liệu.

Với người bắt đầu đào Ethereum/ETH

Dưới đây là bốn bước thực hiện cho người tự đào Ethereum

Hướng dẫn đào Ethereum
BƯỚC 1 Chuẩn bị máy đào
BƯỚC 2 Tải blockchain của Ethereum
BƯỚC 3 Tải phần mềm đào Ethereum
BƯỚC 4 Tiến hành đào

Nếu bạn mua máy đào tiền mã hoá, GPU là một lựa chọn tốt

So với cấp độ thấp hơn là CPU, GPU có hiệu suất cao hơn 200 lần, do đó CPU gần như là không có tác dụng trong việc đào tiền ảo.

Sau khi đã chuẩn bị máy đào, bạn hãy tải phần mềm để tham gia vào mạng lưới Ethereum.

Đi đến trang web chính thức của Ethereum, tải toàn bộ Ethereum Wallet và blockchain. Do blockchain có dung lượng rất lớn nên việc tải về tốn khá nhiều thời gian.

Cuối cùng tải phần mềm đào tiền ảo và tiến hành đào.

Lợi nhuận từ việc đào Ethereum/ETH

Lợi nhuận từ việc đào Ethereun thay đổi tuỳ theo giá trị của Ethereum.

Cũng có thể nói rằng, chi phí ban đầu của việc đào tiền, gồm tiền điện, chi phí nhân sự, chi phí mua máy đào đều được tính bằng tiền thật (tiền pháp định), còn thù lao nhận được luôn là “ETH”.

Giả sử, 1ETH=1 triệu VNĐ, thù lao cho mỗi block là 2 triệu VNĐ. Tuy nhiên, nếu giá trị thay đổi thành 1ETH=6 triệu VNĐ, thù lao cho mỗi block cũng sẽ thay đổi theo thành 12 triệu VNĐ.

Giá trị Ethereum càng cao thì tiền thù lao nhận được càng lớn.

Ví đựng Ethereum

Ví là ứng dụng được sử dụng để gửi và nhận tiền mã hoá

Khi điền được hai thông tin khoá bí mật khoá công khai vào ví, ta có thể thực hiện chuyển tiền

Khoá bí mật là khoá được sử dụng khi chuyển tiền từ ví, khoá bí mật này nếu bị người ngoài biết được, tiền sẽ bị mất cắp.

Do đó, bảo vệ khoá bí mật còn quan trọng hơn so với bảo vệ tài sản mã hoá.

5 loại ví

Ví nhận và gửi tiền mã hoá được chia thành 5 loại

  1. Ví cứng
  2. Ví giấy
  3. Ví di động
  4. Ví web
  5. Ví máy tính

Ví cứng

là ví lưu trữ khoá bí mật và khoá công khai trong bộ nhớ dưới dạng USB. Khi cắm vào cổng USB của máy tính, ta có thể chuyển tiền mã hoá.

Bình thường việc lưu trữ tách rời hoàn toàn với máy tính, không kết nối với mạng internet, nguy cơ bị hack là rất thấp.

Ví giấy

là tờ giấy in khoá bí mật và khoá công khai. Khi chuyển tiền, ta nhập khoá công khai và khoá bí mật được in trên giấy vào ứng dụng được cài đặt trên máy tính hoặc smartphone.

Khoá bí mật được dùng để chuyển tiền mã hoá không được lưu trữ trên máy tính hay smartphone mà được lưu ngoại tuyến nên tính an toàn cao.

Ví di động

là ứng dụng ví được sử dụng trên smartphone.

Đặc điểm của loại ví này là chuyển tiền dễ dàng. Cách lưu giữ khoá bí mật khác nhau tuỳ ứng dụng.

Ví web

là ví được sử dụng bằng cách truy cập website quản lý.

Đặc điểm của ví là việc mở tài khoản và thiết lập rất dễ dàng, bất cứ thiết bị nào cũng có thể truy cập ví. Ngược lại, tính an toàn lại bị phó mặc cho người hoặc tổ chức quản lý nên cần chọn nhà quản lý có uy tín.

Ví máy tính

là ví được tải về cài đặt trong máy tính. Đặc điểm của ví là tính năng đa dạng.

Đề xuất ví sử dụng để lưu trữ Ethereum/ETH

Có 3 loại ví được khuyến nghị nên dùng để lưu trữ Ethereum/ETH

  1. Ledger Nano S
  2. Trezor
  3. MyEtherWallet

Ledger Nano S

Ledger Nano S là ví cứng được sử dụng nhiều nhất.

Đặc trưng của nó là để xử lý Ripple. Đây là loại ví nên dùng khi bạn muốn lưu trữ cả Ripple lẫn Ethereum.

Giá của nó là khoảng 2 triệu đồng, nó có thể lưu trữ và đảm bảo tính an toàn nên đây là một đề xuất tốt dành cho bạn

TREZOR

TREZOR cũng là một ví cứng được ưa chuộng.

Với giá trên dưới 1 triệu đồng, nó rẻ hơn hẳn so với Ledger NanoS.

Trong các loại tiền ảo mà TREZOR xử lý được, Ethereum không nằm trong mặc định

Tuy vậy, thông qua việc liên kết TREZOR và My Ether Wallet, ví cứng này có thể lưu trữ được Ethereum. Nếu bạn sử dụng TREZOR, bạn cần phải liên kết nó với My Ether Wallet.

TREZOR là loại ví cần phải bỏ tiền để mua phần cứng, như vậy (nếu sử dụng) sẽ phát sinh chi phí mua. Tuy nhiên chi phí duy trì không phát sinh cho nên chỉ cần mua một lần, bạn có thể sử dụng nó gần như mãi mãi.

MyEtherWallet

MyEtherWallet là loại ví chủ yếu dùng để lưu trữ Ethereum. Đây là ví máy tính nên bạn phải cài đặt trên máy tính trước khi sử dụng.

Bên cạnh đó, MyEtherWallet có thể sử dụng được với Ethereum và Ethereum Classic, cũng như các loại tiền ảo khác được phát hành hoặc phát sinh từ Ethereum.

MyEtherWallet là hệ thống dễ sử dụng trên máy tính, nó cũng có thể sử dụng được trên smartphone và tablet.

Khoá bí mật không được lưu giữ bởi phía công ty mà là bởi chính người dùng nên tính an toàn cao, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên liên kết TREZOR với ví cứng cùng loại để việc lưu giữ khoá bí mật được bảo đảm an toàn hơn.

Triển vọng tương lai của Ethereum/ETH

Sức mạnh tiền tệ được nâng cao nhờ các cập nhật

Hiệu suất của tiền điện tử được nâng lên do được cập nhật cải thiện.

Sự phát triển của Ethereum được chia thành 4 giai đoạn lớn, từng giai đoạn có tên gọi khác nhau.

Các giai đoạn phát triển của Ethereum
Giai đoạn Tên gọi
Giai đoạn 1 Frontier
Giai đoạn 2 Homestead
Giai đoạn 3 Metropolis
Giai đoạn 4 Serenity

Hiện tại giai đoạn 3 Metropolis đang được tiến hành.

Trong Metropolis, hai giai đoạn cập nhật ①Byzantium②Constantinople đã được phân chia, giai đoạn nửa sau Constatinople được tiến hành vào tháng 3/2019.

Như vậy trước giai đoạn cuối cùng Serenity, bản cập nhật “Istanbul” sẽ được thêm vào, Istanbul dự định sẽ được triển khai vào tháng 10/2019

Metropolis

Giai đoạn thứ 3 Metropolis là giai đoạn chuẩn bị cho giai đoạn cuối cùng Serenity.

Bước cuối cùng của Metropolis là cập nhật Istanbul dự kiến được triển khai vào tháng 10 năm 2019.

Tuy vậy, giai đoạn ngay trước nó – Constantinople, dù đã được lên kế hoạch để triển khai vào tháng 10 năm 2018, nhưng do quá trình phát triển bị chậm nên đến giữa sau tháng 3 năm 2019 mới được thực hiện.

Có thể ngay cả Istabul, theo như tình hình phát triển, cũng sẽ bị hoãn lại đến giữa sau năm 2020.

Quy trình Metropolis
Tên gọi các cập nhật của giai đoạn thứ 3 Metropolis Ngày thực hiện
Byzantium 10/2017
Constantinople 3/2019
Istanbul 10/2019 (dự kiến)

Serenity

Đến Serenity, giao thức đồng thuận sẽ được thay đổi từ PoW sang PoS

Nhờ việc chuyển đổi sang PoS, việc tiêu thụ điện năng để phục vụ cho nghiệp vụ đào tiền sẽ được kiểm soát ở mức thấp, có thể ngăn ngừa được việc tập quyền hoá việc đào tiền.

Tuy vậy, thời gian triển khai vẫn chưa được quyết định.

Nhiều công ty lớn đã tham gia ứng dụng vào kinh doanh

Đối với Ethereum, tổ chức EEA (Enterprise Ethereum Alliance) đã được thành lập để tiến hành nghiên cứu tiêu chuẩn áp dụng blockchain trong các ngành hoạt động của những công ty lớn.

Tổ chức này có hơn 45 quốc gia, hơn 250 doanh nghiệp tham gia, nó cũng tiến hành nghiên cứu nhằm sử dụng Ethereum blockchain trong quá trình kinh doanh của chính các doanh nghiệp cũng như trong các ngành tương tự.

Các doanh nghiệp tham gia gồm những doanh nghiệp tầm cỡ thế giới như JP Morgan và Microsoft, KDDI.

Thực tế thì khi Ethereum blockchain được ứng dụng trong các doanh nghiệp, Ethereum cũng được đánh giá cao. Cùng lúc đó, giá trị của Ethereum có thể cũng sẽ được nâng cao.

Chuyển tiền nhanh hơn nhờ Raiden Network

Công nghệ dùng để giải quyết vấn đề với khả năng mở rộng của Ethereum, “Raiden Network“, hiện đang được phát triển.

Đây là một trong các công nghệ được gọi là offchain, chúng xử lý giao dịch chuyển tiền bên ngoài Ethereum blockchain.

Sau khi Raiden Network được đưa vào sử dụng, việc chuyển tiền có thể sẽ diễn ra tức thời, phí giao dịch cũng sẽ trở nên rẻ hơn nhiều.

Nhờ tính năng xử lý của Ethereum được nâng cao, giá trị của token có thể cũng sẽ tăng lên.

Niêm yết ETF

Tháng 5/2019, đơn đăng ký niêm yết Ethereum ETF đã được gửi tới Uỷ ban giao dịch và chứng khoán Mỹ (SEC).

Nếu như việc niêm yết Ethereum ETF được thông qua, các tổ chức và nhà đầu tư sẽ đánh giá Ethereum cao hơn rất nhiều. Lý do là vì thị trường tương lai mà ETF được niêm yết là nơi trao đổi dành cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp.

ETF là niêm yết đầu tư tín thác. Ethereum ETF là “Việc đầu tư tín thác thực hiện dựa trên sự biến động giá của Ethereum” mà có thể thực hiện trao đổi tại các sở giao dịch.

ETF liên kết với đại diện của tiền mã hoá là đồng Bitcoin đã bị SEC khước từ, hiện nay nó vẫn đang được tiếp tục kiểm tra và đến giờ vẫn chưa được chấp nhận. Cùng với Bitcoin, hãy cùng trông đợi đến khi Ethereum niêm yết.

Kỳ vọng về giá trị tương lai Ethereum/ETH

Giá trị sau này của Ethereum sẽ trở nên như thế nào, những nhân vật có ảnh hưởng dưới đây sẽ đưa ra nhận định.

Dự báo của Joseph Lubin

Blockchain influencer có 15 vạn người theo dõi Joseph Lubin dự đoán rằng, đến cuối năm 2019, Ethereum sẽ đạt đến 1.200 USD (Khoảng 26 triệu VNĐ).

Đến đầu năm 2020, thực tế vẫn chưa đạt đến 1200 USD và có sự chuyển dịch lên xuống ở mức độ 200 USD.

Dự báo của webbot

webbot là chương trình dự báo tương lai dựa trên việc thu thập thông tin từ cảm xúc và bình luận trên mạng xã hội.

Do giá trị tiền ảo tăng vọt trong quá khứ nên dư luận đã chú ý đến Ethereum.

Webbot cũng dự báo sự biến động giá trị của Ethereum.

Dự báo của Michael Novogratz

CEO công ty chuyên đầu tư tiền ảo Galaxy Digital cho rằng Ethereum sẽ vượt ngưỡng 1.500 USD.

Dự báo của Wallet Investor

Tại Wallet Investor, giá trị tương lai được dự báo thông qua phân tích kỹ thuật.

Theo Wallet Investor, Ethereum sau này sẽ trượt giá đến ngưỡng khoảng 55 USD.

Cũng theo Wallet Investor, tất cả các loại tiền ảo sẽ bị tụt giá.

Nếu bạn muốn xem xét nhận định của Wallet Investor, bạn có thể tham khảo tại đây.

Dự báo của Weiss Ratings

Công ty Weiss Rating là cơ quan xếp hạng tiền ảo.

Công ty Weiss Rating đã xếp hạng Ethereum ở loại B. Trong đó tài sản mã hoá được đánh giá cao nhất.

Các loại tiền ảo được xếp ở hạng B ngoài Ethereum gồm có Bitcoin, Ripple và EOS.


Kết luận

Chúng tôi thấy rằng Ethereum là loại tiền ảo cực kỳ có triển vọng.

Vào tháng 10/2019, chúng ta sẽ chào đón bản cập nhật Istanbul, từ nay về sau chắc chắn sản phẩm sử dụng Ethereum blockchain sẽ được phát hành.

Với người chưa sở hữu những Ethereum cho riêng mình, chúng tôi khuyên các bạn nên sẵn sàng đến sở giao dịch và mua Ethereum để “đón đầu” cho những thay đổi sắp tới.