2020/02/19
Investment and Trade

Lệnh IFD là gì? Giải thích tường tận về sự khác biệt giữa các lệnh IFO / OCO!

Khi thực hiện giao dịch FX, có các phương pháp đặt lệnh như Limit order, Stop order, Market order… Bên cạnh đó còn có cả phương pháp IFD, OCO và IFO.

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải thích về tính năng, cơ chế, ưu điểm và nhược điểm của từng lệnh IFD, OCO và IFO.

Hãy cùng tìm hiểu học hỏi về IFD, OCO, IFO và sử dụng chúng thật hữu ích cho các giao dịch trong tương lai nhé.

Các điểm chính của bài viết này

  • Hiểu rõ sự khác biệt giữa IFD và IFO
  • Hiểu cách thức OCO hoạt động như thế nào

 IFD là gì?

Lệnh thứ hai sẽ được đặt tự động

IFD là tên viết tắt của “If done“, có nghĩa là trong trường hợp lệnh đặt đầu tiên được khớp, lệnh thứ hai sẽ được đặt tự động.

Ví dụ, khi tỷ giá thị trường là 1$ = 22.000 đồng, đặt đồng thời 2 lệnh là “mua $” khi tỷ giá lên 23.000 đồng và “bán $” khi tỷ giá lên 24000 đồng.

Trong trường hợp tỷ giá $ tăng lên 23.000 đồng lệnh mua sẽ được khớp và khi tăng lên 24.000 đồng lệnh bán sẽ được khớp tự động.

Tuy nhiên, bạn hãy nhớ rằng trong trường hợp lệnh đầu tiên không được khớp thì lệnh thứ hai sẽ không được kích hoạt.

Có thể sử dụng cho cả lệnh giới hạn (Limit order) và lệnh dừng (Stop order)

IFD cũng có thể được sử dụng cho các lệnh giới hạn và lệnh dừng.

Bạn có thể chốt lãi trong trường hợp thị trường dao động giống như những gì bạn đã tưởng tượng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng lệnh này một cách hiệu quả để cắt lỗ trong trường hợp thị trường biến động đột ngột mà bạn lại quá bận rộn ở nơi làm việc hoặc có việc riêng tư không thể xem PC và điện thoại được.

Dựa vào việc sử dụng lệnh giới hạn và lệnh dừng khi thực hiện IFD bạn có thể tiến hành giao dịch thuận tiện hơn. Tại đây, bạn hãy ôn tập lại về lệnh giới hạn và lệnh dừng một lần nữa nhé.

Cách sử dụng IFD

Chốt lợi nhuận với IFD

Tại đây chúng tôi sẽ giải thích các ví dụ cho trường hợp chốt lợi nhuận bằng cách dùng lệnh IFD.

Khi thị trường có tỷ giá 1$= 21.000 đồng, IFD được thực hiện để đặt lệnh mua ở mức 1$ = 23.000 đồng và khi 1$ = 24.000 đồng sẽ đặt lệnh bán là lệnh giới hạn.

Tại thời điểm này, đúng lúc tỷ giá đạt 1$ = 23.000 đồng, lệnh mua vào được khớp và khi tăng lên 1$ = 24.000 đồng, lệnh bán ra sẽ được thực hiện tự động.

Nếu giá cứ tăng như vậy cho đến khi đạt 1$ = 24.000 đồng theo như dự đoán, lợi nhuận 1000 đồng sẽ được xác định một cách tự động.

Tuy nhiên, có một số điểm cần phải chú ý với IFD trong trường hợp chốt lợi nhuận này.

Ví dụ đưa ra là cho trường hợp chốt lợi nhuận khi dự đoán xu hướng tăng, nhưng bạn nên chú ý rằng trong trường hợp điều này đi ngược lại dự đoán, bạn sẽ cần phải thực hiện cắt lỗ bằng cách thủ công.

Cắt lỗ bằng IFD

Tiếp theo, chúng tôi sẽ giải thích về ví dụ cắt lỗ bằng IFD.

Trong trường hợp chốt lợi nhuận ở trên, thị trường chuyển động như dự đoán và lợi nhuận có thể được xác định, nhưng thực tế thì sự chuyển động của thị trường lại không như những gì bản thân chúng ta mong đợi.

Trong trường hợp bị thua lỗ, việc sử dụng IFD là một trong những cách hiệu quả nhất để giảm thiểu tối đa thiệt hại.

Ví dụ, khi dự đoán thị trường sẽ có xu hướng tăng và hiện tại ở mức giá 1$ = 21.000 đồng, bạn đặt lệnh dừng để mua vào ở mức 1$ = 23.000 đồng và dùng IFD đặt lệnh dừng để bán ra ở mức giá 1$ = 22.000 đồng.

Ngay cả trong trường hợp giá tăng lên 1$ = 23.000 đồng nhưng sau đó đi ngược lại dự đoán, không phải là tiếp tục tăng lên mà lại giảm xuống 1$ = 22.000 thì việc cắt lỗ cũng được tiến hành tự động nên thay vì chịu tổn thất lớn, nó chỉ dừng lại ở mức 1000 đồng.

Ưu điểm, nhược điểm của IFD

Ưu điểm của IFD

Ưu điểm của IFD là khi kết hợp với các lệnh như lệnh giới hạn, lệnh dừng, sẽ cho phép tiến hành đặt lệnh mới hoặc quyết toán lệnh một cách tự động ở một mức độ nào đó.

Với ưu điểm này, bạn không cần phải dán mắt vào màn hình cả ngày nữa, đó quả là một trong những điều vô cùng hấp dẫn.

Ngoài ra, việc sau khi lệnh mới được khớp thì vẫn có thể hủy bỏ hoặc thay đổi các điều kiện trước khi việc thanh toán được thực hiện tùy vào thị trường cũng là một trong các ưu điểm.

Nhược điểm của IFD

Với IFD chỉ có thể chọn một phương thức thanh toán đối với một lệnh.

Trường hợp giá cả dao động khác so với dự đoán của bạn giống như trường hợp được mô tả trong ví dụ về chốt lợi nhuận, bạn buộc phải cắt lỗ thủ công.

Từ những điểm này, nếu bạn tự động tiến hành giao dịch mà hoàn toàn không xác nhận những lệnh mình đang đặt, bạn có nguy cơ sẽ chịu những tổn thất không tính tới được. Do vậy, bạn hãy lưu ý thường xuyên kiểm tra lệnh của mình.

Trường hợp bạn không thể theo dõi thường xuyên thị trường, chúng tôi khuyến khích bạn nên đặt lệnh IFD để thực hiện thanh toán theo mô hình cắt lỗ hơn là theo mô hình chốt lợi nhuận.

Tuy nhiên, ngay cả trong mô hình cắt lỗ, nếu bạn không kiểm tra thị trường thường xuyên thì bạn có thể sẽ bỏ qua thời điểm chốt lợi nhuận, lợi nhuận bị giảm đi, thậm chí có thể phát sinh lỗ khi thị trường thay đổi xu hướng.

Khi đặt lệnh IFD, bạn không nên để mặc ở đó mà hãy chú ý về lệnh của mình cũng như sự biến động giá càng nhiều càng tốt.

Sự khác biệt giữa OCO và IFD là gì?

Ý nghĩa của OCO

OCO là viết tắt của “One side done then Cancel the Other order”, giống như ý nghĩa tiếng Anh của nó, là một phương pháp đặt đồng thời 2 lệnh thanh toán nhưng khi một lệnh được khớp thì lệnh còn lại sẽ tự động bị hủy.

Ví dụ, tại thời điểm tỷ giá 1$ = 20.000 đồng, bạn dùng OCO để đặt lệnh mua và thực hiện thanh toán khi tỷ giá là 1$ = 20.800 đồng. Đồng thời cũng đặt lệnh bán để cắt lỗ khi tỷ giá là 1$ = 19.600 đồng.

Sau đó, trong trường hợp cứ như thế tỷ giá tăng lên 1$ = 20.800 đồng, thanh toán sẽ được thực hiện ở thời điểm 20.800 đồng. Tại thời điểm này, lệnh cắt lỗ tại tỷ giá 19.600 đồng sẽ tự động bị hủy bỏ.

Ngược lại, trường hợp giá thị trường giảm xuống, lệnh cắt lỗ được đặt trước tại tỷ giá 1$ = 19.600 đồng sẽ được thực hiện, bạn sẽ không phải chịu thêm tổn thất nào nữa.

Trong trường hợp này, lệnh mua tại 1$ = 20.800 đồng theo mô hình chốt lợi nhuận sẽ tự động bị hủy.

Sự khác biệt giữa OCO và IFD đó là việc có thể hủy được lệnh còn lại sau khi một lệnh đã được thực hiện hay không.

Ví dụ, IFD trong một lần chỉ có thể thực hiện một trong 2 mô hình là chốt lợi nhuận hoặc cắt lỗ. Điều này có thể dẫn đến thua lỗ nếu thị trường biến động khác với những gì bạn dự đoán.

Tuy nhiên, trong trường hợp của OCO, bạn có thể thiết lập đồng thời cả lệnh để chốt lợi nhuận và lệnh để cắt lỗ, nên ngay cả trong trường hợp giá thị trường không theo dự đoán của mình, bạn cũng có thể hủy lệnh ở chiều còn lại làm cho nguy cơ gây ra tổn thất lớn như IFD sẽ giảm.

Cách sử dụng OCO

Sử dụng OCO để đặt lệnh mới

Đầu tiên, chúng tôi sẽ giải thích về cách sử dụng OCO để đặt lệnh mới.

Ví dụ, giá thị trường đang là 1$ = 22.600 đồng và bạn dự đoán rằng xu hướng sẽ tăng.

Sau đó, bạn đặt lệnh mua vào (lệnh dừng) với giá 1$ = 22.600 đồng yên bằng OCO, và thiết lập lệnh bán ra (lệnh giới hạn) khi tỷ giá tăng lên 1$ = 23.600 đồng để đảm bảo lợi nhuận.

Tuy nhiên, vì có thể xảy ra trường hợp bị thua lỗ, bạn đặt lệnh bán ra (lệnh dừng) tại tỷ giá 1$ = 22.400 đồng để cắt lỗ.

Dựa vào thiết lập OCO này, nếu giá tăng như dự đoán, lợi nhuận sẽ được xác định tại thời điểm 1$ = 23.600 đồng và tiền lãi 1000 đồng sẽ được sinh ra.

Ngược lại, ngay cả khi thị trường sụt giảm ngoài dự đoán, lệnh cắt lỗ sẽ được thực hiện ở tỷ giá 1$ = 22.400 đồng, do đó tổn thất của bạn cũng chỉ là 200 đồng.

Sử dụng OCO cho các lệnh đã khớp

OCO cũng rất hiệu quả trong cả trường hợp mà bạn đã có một lệnh và tỷ giá đang tăng lên theo chiều xu hướng.

Ví dụ, giả sử bạn sở hữu lệnh 1$ = 22.200 đồng và tỷ giá đang tăng lên 1$ = 24.000 đồng.

Trong trường hợp này, chúng ta sẽ đặt lệnh giới hạn để bán tại tỷ giá 1$ = 24.200 đồng để chốt lợi nhuận và đặt lệnh dừng để cắt lỗ ở mức giá 1$ = 23.400 đồng đề phòng trong trường hợp không may thị trường đi xuống.

Sau đó, trường hợp giá tiếp tục tăng lên đến 24.200 đồng, bạn sẽ có thể thu được lợi nhuận 2000 đồng, còn trong trường hợp thị trường sụt giảm, bạn vẫn có thể kiếm được lợi nhuận 1200 đồng.

Trong những trường hợp như thế này, có thể thấy rằng dù cho trường hợp thị trường đột ngột xảy ra thay đổi, bạn vẫn có thể thu được lãi.

 Ưu điểm của OCO

Như đã đề cập trước đó, OCO có thể đặt hai lệnh song song cùng lúc, điều này giúp bạn dễ dàng chốt lợi nhuận hay dừng lỗ hơn là IFD.

Dựa vào việc sử dụng OCO, bạn có thể dễ dàng thực hiện cắt lỗ và chốt lợi nhuận nếu thị trường ổn định.

Vì lệnh đặt có thể được thiết lập trước, nên sẽ không có tổn thất quá lớn dù cho bạn cứ để mặc giao dịch ở đó.

Đây là phương pháp vô cùng thuận tiện.

Nhược điểm của OCO

OCO vô cùng hiệu quả trong thị trường ổn định, nhưng ngược lại nó lại có nhược điểm là có khả năng cao sẽ bỏ lỡ cơ hội trong trường hợp biến động thị trường đột ngột xảy ra.

Bạn hãy nhớ chú rằng OCO sẽ tự động thanh toán trong trường hợp thị trường chạm vào ranh giới giá ở hai bên, có thể làm mất cơ hội nếu có sự tăng hoặc giảm giá mạnh xảy ra.

Sự khác biệt giữa IFO và IFD là gì?

Ý nghĩa của IFO

IFO là phương pháp kết hợp giữa IFD và OCO. Đó là một phương pháp có thể thực hiện một cách toàn diện từ việc đặt lệnh mới, chốt lợi nhuận cho đến cắt lỗ.

Cơ chế đó là đầu tiên lệnh mới sẽ được đặt với IFD, và sau đó sử dụng mô hình chốt lợi nhuận, cắt lỗ tương tự như OCO.

IFD là phương pháp chỉ có thể đặt một lệnh thanh toán sau khi đặt một lệnh mới, còn OCO lại có đặt đồng thời 2 lệnh thanh toán.

Dựa vào cách kết hợp các phương pháp này, đây là cách thuận tiện để đặt cả ba lệnh cùng một lúc và tiến hành hai lần thanh toán cùng một lúc.

Ví dụ, giả sử rằng khi giá thị trường là 1$ = 23.400 đồng, dùng IFD đặt lệnh giới hạn để mua mới đối với mức 1$ = 22.800 đồng.

Để đảm bảo lợi nhuận, chúng ta sẽ đặt lệnh giới hạn để bán ra ở mức 1$ = 23.800 đồng. Để tránh thua lỗ chúng ta sẽ đặt lệnh dừng để bán ra với mức giá 1$ = 22.600 đồng. Đây là OCO vì hai điều kiện đang được thiết lập.

Trong trường hợp này, khi thị trường chạm mốc 1$ = 23800 đồng, nó sẽ tự động được thanh toán và bạn có thể chốt lợi nhuận 400 đồng.

Ngược lại, trường hợp giá chạm mốc 1$ = 22.600 đồng, thanh toán sẽ được thực hiện và bạn sẽ thua lỗ 200 đồng.

Ưu điểm của IFO

Vì IFO có thể thực hiện hai lệnh cùng một lúc từ giao dịch mua mới, nên bạn có thể giao dịch mà không cần phải kiểm tra tỷ giá hối đoái thường xuyên hay dán mắt suốt ngày vào PC và điện thoại.

Nhược điểm của IFO

Nhược điểm là trong trường hợp thị trường biến động nhanh bạn có thể đánh mất cơ hội như giống với OCO.

Ví dụ, trường hợp bạn đặt lệnh mua ở mức giá 1$ = 23.000 đồng và thanh toán ở mức 24.000 đồng. Bởi vì nó được thanh toán ở mức 24.000 đồng nên khi giá tiếp tục tăng bạn có thể đánh mất cơ hội.

 


Tổng kết

Chúng tôi đã tóm tắt về 3 phương pháp là IFD, OCO, IFO. Hãy hiểu rõ từng phương pháp và thực hiện suôn sẻ các giao dịch trong tương lai.

Việc sử dụng các phương pháp này sẽ thay đổi tùy thuộc mỗi người, điều quan trọng là việc chọn ra phương pháp phù hợp với chính mình.

Đăng ký theo dõi Cộng Đồng Coinstar để cập nhật nhanh nhất thông tin Tiền ảo: