2020/02/06
Investment and Trade

Biên lợi nhuận (profit margin) là gì? Lời giải thích chi tiết về 4 loại biên lợi nhuận và biên lợi nhuận cho mỗi biến động giá

Profit margin (biên lợi nhuận) là từ đa nghĩa được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau,nhưng biên lợi nhuận trong giới Trade chỉ biên độ giá phát sinh do biến động giá .

Nếu bạn tìm hiểu các kiến thức liên quan đến Profit margin , nó sẽ giúp cho bạn dự tính được biến động trong giá trong tương lai.

Để giành chiến thắng bằng Trade , nhân cơ hội này hãy cùng tìm hiểu về Profit margin

Các điểm chính trong bài viết này

  • Contango ( bù hoãn mua ) là giá cả đúng theo thị trường
  • Backwardation ( bù hoãn bán ) giá cả đi ngược với giá gốc

Thông tin cơ bản về Profit margin

Đặc trưng Biên độ giá phát sinh trong biến động giá
Thể loại Kiểu dao động
Mức độ khó dễ Phân tích kỹ thuật sơ cấp
Thời điểm sử dụng Giao dịch kỳ hạn
Cách sử dụng chính Dự đoán biến động giá trong tương lai

Profit margin gọi là biên độ giá phát sinh trong biến động giá.

Trong giao dịch kỳ hạn Contango và Backwardation hay được sử dụng .

Và trong giao dịch kỳ hạn tình trạng giá kỳ hạn cao hơn giá giao ngay gọi là Contango. Contango là tình trạng cơ bản của hình thức Profit margin trong tháng giao hàng .

Lý do bị Contango là do bị tính thêm chi phí kho và phần tiền lãi trong trường hợp hợp đồng mua cùng một sản phẩm sau mấy tháng cao hơn so với giá mua hiện tại .

Mặt khác, tình trạng đối lập giá kỳ hạn tương lai thấp hơn so với giá gần kỳ hạn giao ngay thì Contango gọi là Backwardation .

Lý do gọi là Backwardation là do làm việc theo cảm tính là “ sự thiếu hụt sẽ chiếm ưu thế trong tương lai , nhưng lúc nào đó sẽ biến mất “ .

Và đôi khi Backwardation phát sinh do kết quả của việc mua tích trữ bởi các nhà đầu tư lớn có năng lực tài chính dồi dào cố ý định thao túng giá .

 

+α Để tăng tỉ lệ chiến thắng

Ngoài Contango và Backwardation còn có 「Tengu margin」và「Okame margin」、「Same price」. Tình trạng chỉ giá giữa kỳ cao gọi là Tengu margin , ngược lại tình trạng chỉ giá giữa kỳ thấp gọi là Okame margin , hay xuất hiện ở thị trường hàng nông sản 1 năm .Same price gọi là giá chung cho tất cả các tháng kỳ hạn .

 Profit margin là gì?

Đặc trưng của Profit margin

Profit margin gọi là việc chênh lệch giá .

Việc chênh lệch giá phát sinh do có sản phẩm biến động giá và chênh lệch giá trong nhiều loại sản phẩm khác nhau ,cả 2 đều gọi là Profit margin , nhưng Profit margin đa số là chỉ sự việc sau .

Cách thức giao dịch lợi dụng việc chênh lệch giá của 2 sản phẩm khác nhau nhằm mục đích kiếm lời gọi là gross Profit margin .

Cụ thể là thực hiện đặt hàng một chiều là mua và một chiều là bán , số tiền chênh lệch do quyết toán khi sự cán cân Profit margin sẽ là tiền lời .

Các loại Profit margin

Tôi sẽ giải thích về 「Contango」「Backwardation」 thường được sử dụng trong giao dịch kỳ hạn .

Contango

Trong giao dịch kỳ hạn , tình trạng giá kỳ hạn tương lai cao hơn so với giá gần kỳ hạn giao hàng gọi là Contango . Contango là tình trạng cơ bản của loại hình Profit margin trong tháng kỳ hạn .

Lý do gọi là Contango là do bị tính thêm chi phí kho bãi và phần tiền lãi trong trường hợp hợp đồng mua cùng một sản phẩm giá sau mấy tháng nữa cao hơn so với giá mua hiện tại .

Tuy nhiên ,trong thực tế do có cảm giác là nhu cầu sắp tới ít nên các sản phẩm gần đến hạn sẽ rẻ , nhưng sự giải thích có vẻ hợp lý là việc tập trung mua các sản phẩm kỳ hạn tương lai với kỳ vọng là có lẽ giá sẽ tăng khi nhu cầu thắt chặt .

Backwardation

Tình trạng giá kỳ hạn tương lai thấp hơn so với giá gần kỳ hạn thì Contango gọi là Backwardation

Lý do gọi là Backwardation là hiện tượng do làm việc theo cảm tính là “ sẽ bị cảm giác thiếu hụt chi phối trong tương lai gần , nhưng lúc nào đó có lẽ sẽ biến mất “

Ngoài ra cũng có khi Backwardation phát sinh do kết quả của việc mua tích trữ bởi các nhà đầu tư lớn có năng lực tài chính dồi dào và có ý đồ định thao túng giá .

Tengu margin、Okame margin

Tình trạng chỉ giá giữa kỳ cao gọi là Tengu margin , ngược lại tình trạng chỉ giá giữa kỳ thấp gọi là Okame margin .

Những cái này dễ xuất hiện ở thị trường hàng nông sản trong 1 năm . Lý do thì có nhiều , nhưng là vì lượng tồn kho nhiều và sự khác biệt về chất lượng giữa loại cũ và mới trong giai đoạn trái vụ trước khi sản phẩm sản xuất năm mới xuất hiện trên thị trường, được phản ánh trong thị trường với phạm vi là kỳ hạn tháng . Và cũng có trường hợp phản ánh việc mua tích trữ và bán tháo trong tháng kỳ hạn chỉ định.

Same price

Tất cả các tháng kỳ hạn giao hàng giá tương đối giống nhau gọi là Same price.

Đây là kỳ chuyển đổi từ Contango sang Backwardation, hoặc ngược lại là loại hình phát sinh trong thời gian chuyển đổi từ Backwardation sang Contango. Cũng có khi xuất hiện do thị trường khan hiếm nguyên liệu .

Ưu điểm áp dụng Profit margin

Giao dịch kép sản phẩm khác nhau mà biến động giá giống nhau , và phương pháp giao dịch quyết toán tại thời điểm chênh lệch giá gọi là gross Profit margin .

Dưới đây là những ưu điểm của gross profit margin .

 Ưu điểm áp dụng Profit margin

  • Rủi ro ít
  • Không bị ảnh hưởng do sự biến động lên xuống của thị trường
  • không mất thời gian
  • không bị ảnh hưởng về thời gian
  • Ít stress tâm lý

Ưu điểm 1 : rủi ro ít

Ưu điểm thứ 1 là rủi ro bị thua lỗ ít . Bởi vì lỗ và lãi do biến động của thị trường được bù đắp bởi việc giao dịch kép .

ví dụ : sản phẩm A lỗ 200.000 đồng , nếu sản phẩm B lãi 220.000đ , thì lũy kế là 20.000d và đó là tiền lãi .

Tuy nhiên ,lợi nhuận khi dự đoán thị trường đúng ít hơn so với khi mở rộng theo 1 hướng . Nếu ở ví dụ trên đặt hàng chỉ sản phẩm B thì tiền lãi là 220.000đ .

Thế nhưng ,nếu so sánh với khi chỉ gắn bó theo một hướng , thì thua lỗ không lớn bằng . Nếu ở ví dụ trên đầu tư chỉ sản phẩm A thì tiền lỗ là 200.000đ .

Ưu điểm 2 : không bị ảnh hưởng bởi biến động lên xuống của thị trường

Ưu điểm thứ 2 là không chịu ảnh hưởng bởi biến động của thị trường

Giả sử , trường hợp có xảy ra thiên tai và khủng bố ,đa số thị trường sụp đổ không ảnh hưởng đến thành tích của doanh nghiệp . Tuy nhiên , do thực hiện đặt đồng thời mua và bán sản phẩm , nên Gross Profit margin có khả năng kiếm lời dù cả 2 sản phẩm cùng sụp đổ .

ví dụ , sản phẩm A giá giảm 200.000đ , sản phẩm B giá tăng là 220.000đ, do thực hiện đặt hàng với sản phẩm A là mua ,sản phẩm B là bán , thì tiền lỗ và lãi lần lượt sẽ là âm 200.000đ và dương 220.000đ . lũy kế lãi là 20.000đ .

Ưu điểm 3 : không mất thời gian

Ưu điểm thứ 3 là mất ít thời gian cho giao dịch . bởi vì chỉ cần 2 sản phẩm thực hiện giao dịch , là có thể thực hiện giao dịch mà không phải dựa vào biểu đồ . Chỉ cần kiểm tra biểu đồ 1 lần 1 ngày ,là có thể giao dịch đầy đủ .

Ưu điểm 4 : không bị chi phối bởi thời điểm đặt hàng

Ưu điểm thứ 4 là thời điểm đặt mua hoặc bán lúc nào cũng được .

Nếu đầu tư thông thường , sẽ không có lãi trong tương lai nếu giá lúc mua đắt . Vì vậy cần xem xét thời điểm mua .

Tuy nhiên , đối với gross Profit margin dù thị trường lên hay xuống ,thì cũng không liên quan đến tiền lãi có thể kiếm được . Vì vậy nhập lệnh bất cứ khi nào cũng có thể kiếm được tiền lãi . Tóm lại là có thể giao dịch thỏa mái , không cần phải suy xét thời điểm nhập lệnh .

Ưu điểm 5 : ít bị căng thẳng tâm lý

Trong đầu tư hay bị căng thẳng tâm lý . Có lẽ có nhiều người đã từng trải qua cảm giác suy sụp hay hưng phấn sau khi kiểm tra biển đồ .

đặc trưng của Gross Profit margin là ít bị căng thẳng tâm lý hơn so với đầu tư thông thường .

Bởi vì thị trường dù lên hay xuống , hầu như không bị thua lỗ . Nên đối với những người công việc bận rộn không để ý biểu đồ tôi khuyến khích nên áp dụng Gross Profit margin .

Các dạng biến động Profit margin

Nhiều sản phẩm có dạng biến động giá nhịp và sóng .

nếu kết hợp 2 sản phẩm bằng 1 sản phẩm khác , thì những cái đó sẽ mở rộng biên độ . Đó gọi là biến động.

Các loại Contango

Contango có 2 loại chính

  • Contango kỳ vọng lãi ở tương lai
  • Contango khủng hoảng

 Contango kỳ vọng vào tương lai

Contango kỳ vọng lãi trong tương lai chia làm 4 giai đoạn .

Đầu tiên , trong lúc kỳ giao ngay bị hạn chế do sự e ngại về hàng ship , kỳ tương lai bắt đầu vào bối cảnh kỳ vọng nhu cầu mua hàng tăng lên ,giá cả phải chăng .

Thời kỳ này thuộc thời kỳ sơ khai đến thời kỳ chào hàng . nhìn thấy sự tăng lên trong kỳ tương lai và nhu cầu tạm cũng bắt đầu xuất hiện , Profit margin sẽ tiến gần đến kỳ tương lai bằng hình thức đuổi theo kỳ gần sau đó.

Tuy nhiên , để nghiêng về 1 bộ phận nhà kinh doanh dù lượng tồn kho nhiều việc tăng ở kỳ gần đó sẽ dựa theo “mài mòn cung và cầu ” khiến hàng lưu kho trong thành phố eo hẹp . Đây là kỳ cận giao hàng .

Sau đó , tập chung các sản phẩm nhận thấy giá cao và tung ra đúng gần kỳ hạn . Lúc này cùng với việc xem xét lại kỳ vọng giá cao sắp tới , tiến đến kỳ phản ánh kỳ vọng tương lai .

Contango khủng hoảng

Sụp đổ 2 kỳ gần kỳ hạn ,lượng hàng dư ở thị trường hiện tại tập chung cho thị trường tương lai sụt giảm đột ngột vào đúng gần kỳ hạn .

Do sức ép hàng hóa ,rơi vào thời kỳ trượt Profit margin sụt giảm đột ngột khi quá kỳ hạn giao hàng .

Đây là bối cảnh áp dụng câu châm ngôn “không mua , không có Contango”

Mối liên quan giữa chu trình và biến đổi Profit margin như vậy sẽ xuất hiện phổ biến trong thị trường sản phẩm đỗ tương và cao su .

Các loại Backwardation

Trong Backwardation có 3 loại chính.

Backwardation kinh doanh tốt

Trong thời kỳ đầu kỳ hạn thúc đẩy từ kỳ gần hạn tập chung mua lại sản phẩm tín dụng vừa bán mà không có sự hỗ trợ hàng hiện vật .

Sau đó nâng cao hứng thú mua của nhà đầu tư thường dân, kỳ hạn tương lai cũng tăng .

Đây là thời kỳ tăng vọt . Hơn thế nữa thời kỳ mà mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu trở lên hòa thuận sẽ đến, dù kỳ tương lai tăng trưởng chậm do lập trường hiện tại của doanh nghiệp lớn vừa đẩy giá lên cao vào thời kỳ cuối năm .

Backwardation kinh doanh tốt là giai đoạn điển hình gọi là “ không bán , không có Backwardation”

Backwardation bi quan về tương lai

Tại giai đoạn , nếu nhận thấy sự tăng trưởng chậm của kỳ giao ngay thì tập chung bán kiếm lời vào kỳ tương lai , sụt giảm vào vào giai đoạn giữa kỳ tương lai .

Không lâu sau , sẽ trở thành kỳ thụt lùi mà người bán mua vào kiếm lời .

Tuy nhiên việc tập trung hàng bán chậm khi bắt đầu giá thụt giảm mà không thể quay lại được. Thời kỳ này cũng thụt giảm giá đột ngột do bị ép . Là kỳ chìm nhanh chóng,

Nếu 1 kỳ sụp đổ , kỳ gần đó sẽ giảm hơn nữa do việc bán tháo bán gấp quy đổi ra tiền.

Backwardation tụt giảm ở giai đoạn giữa

Thị trường giảm giá đột ngột sau thời gian dài sụt giảm gần đó , phương án phù hợp lúc này là kết hợp việc tác động để việc thụt giảm giá không “ thâm nhập sâu “ quá và bán hàng từ từ chờ giá quay lại

Các loại Same price

Trong jaya giống nhau có 3 loại chính.

Same price vòng đáy lớn

Là quá trình gọi là cho vào đáy lớn sau khi phân chia giá bán lãi ,và điều chỉnh vòng nhân quả của việc bán trong lúc trong lúc cái hay của việc bán bị mất đi.

Đường vòng nguyên nhân kết quả là vòng tròn không thể đóng lại do thị trường tăng lên sau khi bán với giá thấp , quyết toán thua lỗ . Trường hợp ngược lại cũng giống vậy . Cả 2 đều được gọi là vòng ngâm

Same price tăng trưởng ở giai đoạn giữa

Kỳ giao ngay tăng do người chào bán hàng trong thời kỳ suy xét triển vọng tương lai thua lỗ vòng bán và mua lại. Là thời kỳ nhảy vọt lên .

Không lâu sau xuất hiện cảnh báo bán giá cao , nhưng nó sẽ tấn công đối diện với những nhà đầu tư mạnh và tập trung trong Same price, và đây là kỳ bế tắc.

Same price không gian trần

Có chiều hướng xuất phát mua muộn , tập trung vào thời kỳ giảm giá rẻ , thực hiện hóa Same price

 Đầu tư Gross Profit margin là gì?

 Khái quát về đầu tư Gross Profit margin

Đầu tư Gross Profit margin là phương pháp đầu tư nhằm mục đích kiếm lời bằng việc tạo dựng cơ chế mua và bán đồng thời .

Mục tiêu đầu tư Gross Profit margin là để giảm bớt rủi ro biến động giá . Ví dụ trường hợp có liên quan với nhau như khi sản phẩm A tăng lên thì sản phẩm B cũng tăng lên ,nếu đặt cược vào một bên thì sẽ xảy ra thua lỗ khi thị trường hoạt động ngược với dự đoán , nhưng bằng việc giao dịch kép dù sản phẩm A giảm thì vẫn có thể kiếm lời ở phía sản phẩm B .

Chỉ một ít nhưng có thể sinh lời .

Phương pháp sinh lời bằng cách đầu tư Gross Profit margin

Khi thực hiện đầu tư Gross Profit margin ,đầu tiên sẽ tìm ra 2 sản phẩm khác nhau đang biến động giá giống nhau .

Và xây dựng một bên là “mua “ và một bên còn lại là “ bán “ . Ví dụ sản phẩm mua là A ,thì sản phẩm bán là B.

Thị trường tăng lên 10% , thì giá cả A và B cùng tăng lên 10% . Lỗ lãi lúc này sẽ như sau :

Sản phẩm  lỗ và lãi
Sản phẩm A ( mua ) +10%
Sản phẩm B ( bán ) -10%
Tổng ±0%

Giống như vậy dù bên nào thua lỗ , thì một bên còn lại có thể bù lãi vào . Và tổng lỗ và lãi sau khi tính toán sẽ là ±0 , nhưng giá trị âm dương này sẽ biến động mỗi ngày .

Thực hiện hedge risk biến động thị trường bằng việc hợp lại lỗ lãi của mua và bán , nếu tổng lỗ lãi của 2 sản phẩm ở tình trạng lãi thì thực hiện áp dụng thanh toán đồng thời 2 sản phẩm .

Ví dụ thực tế của giao dịch đã sử dụng Profit margin

Trường hợp Profit margin mở rộng hơn bình thường

Xin giải thích về cách áp dụng Gross Profit margin trong trường hợp Profit margin của sản phẩm A và B mở rộng hơn bình thường .

2 sản phẩm có biến động giá giống nhau mà tỷ lệ tăng giá (hay tỷ lệ giảm giá ) của cả hai sẽ giống bình thường. Nếu A tăng giá 5% ,thì B cũng tăng giá 5% . tuy nhiên có xảy ra việc B tăng giá chỉ 2% đối với A đã tăng giá 5%. Profit margin 2 sản phẩm lúc này sẽ mở rộng .

Sản phẩm có tỷ lệ tăng giá cao lúc này là “Bán ” ,sản phẩm có tỷ lệ tăng giá thấp là “mua ” . Nếu nói bằng hình ảnh trên sản phẩm A sẽ là “bán ” , sản phẩm B sẽ là ” mua ” .

Nếu hỏi tại sao như vậy , là vì sản phẩm (B) có tỷ lệ tăng giá thấp lấy lại sự tăng giá lên chậm , và chắc chắn tăng giá hơn thời điểm Profit margin mở rộng .

Thực hiện đặt hàng lần lượt từng cặp đối lập và quyết toán lỗ lãi khi đã quay lại Profit margin bình thường đúng như suy nghĩ . Bạn sẽ nghĩ “bán hết ” phía sản phẩm có tỷ lệ tăng giá cao sẽ bị thua lỗ , nhưng chắc chắn sinh lời bằng việc đặt mua phía sản phẩm (B) có tỷ lệ tăng giá thấp .

Trường hợp Profit margin thu hẹp hơn bình thường

Xin giải thích phương pháp Gross Profit margin trong trường hợp Profit margin sản phẩm A VÀ B trở lên thu hẹp hơn bình thường .

cả 2 sản phẩm lần theo biến động giá kiểu như nếu sản phẩm A tăng giá 5% ,thì sản phẩm B cũng tăng giá 5% , có khi nếu A tăng giá 5 % thì B tăng giá 7% . Lúc này Profit margin sẽ thu hẹp hơn bình thường .

Điều suy nghĩ lúc này là sản phẩm A sẽ tăng giá 7% từng sản phẩm một hay là sản phẩm B quay lại giá trước từng chút một ,hoặc là cả 2 . Như vậy sản phẩm A thực hiện đặt “mua” , sản phẩm B thực hiện đặt” bán .

Thị trường trong lúc quay lại Profit margin ban đầu tăng hay tụt giảm ,và sản phẩm nào sinh lời khác nhau ? Tuy nhiên bằng việc vào lệnh thanh toán đặt hàng lúc Profit margin đã quay lại lúc đầu sẽ bù trừ lỗ và lãi cho nhau , có thể sinh lời .

Các điểm chú ý khi áp dụng Profit margin

Khi áp dụng Profit margin hãy chú ý 2 điểm sau .

  •  tiền cọc không đủ
  •  không thông qua thanh toán đặt hàng

Tiền cọc không đủ

Khi thực hiện gross Profit margin hình thức đặt hàng một phía mua hoặc bán sẽ dẫn đến thua lỗ . Hơn thế nữa, để giảm bớt tiền ký quỹ, nên đặt đủ tiền cọc trước .

Và để cắt dòng lỗ gộp mở rộng hơn , thì việc nộp đặt đủ tiền cọc và việc giữ tỉ lệ duy trì tiền cọc quỹ cao cũng rất quan trọng .

Lệnh thanh toán đặt hàng không được thông qua

Để lấy Gross Profit margin thì thời điểm thanh toán rất quan trọng .

Tuy nhiên khi đặt lệnh thanh toán , vì nguyên nhân nào đó mà có khi lệnh thanh toán không khớp lệnh. 

Nếu thời điểm thành lập lệnh thanh toán bị lệch , và trường hợp thanh toán sau khi thay đổi thị trường ,thì có trường hợp chỉ lỗ mà không có lãi .

Nếu thanh toán bằng tiền vốn thặng dư ,khi thực hiện lệnh đặt hàng OCO việc tìm tòi làm sao để thời điểm thanh toán không bị lệch là rất quan trọng .

Kết hợp với biên lợi nhuận để phân tích kỹ thuật hiệu quả

RSI

Đặc trưng Là chỉ số kỹ thuật phán đoán việc mua quá nhiều và bán quá nhiều
Loại Kiểu oscillator
Mức độ khó dễ Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu dùng chỉ phạm vi thị trường
Cách sử dụng chính Mức dưới 20% là mua , mức trên 80% là bán

Chỉ số RSI

RSI là chỉ số kỹ thuật phân tích hệ dao động của thị trường để phán đoán quá mua hay quá bán .

có nhiều phán đoán là nếu giá trị RSI dưới 20% là quá bán , nếu giá trị RSI trên 80% là quá mua , và chủ yếu RSI được áp dụng xem như là tín hiệu ngược chiều .

Đường ranh giới 20% và 80% là tính năng báo hiệu của việc mua quá nhiều , các điểm nhập vào thông thường dưới một chút của đỉnh điểm sẽ là đáy RSI và đỉnh RSI.

Khi đạt đến mức “đỉnh điểm “ ,thì sẽ nhập số liệu tại thời điểm nhìn thấy là đã đi ngược xu hướng .

+α để tăng tỉ lệ chiến thắng

Vì các chỉ số kỹ thuật của hệ dao động nhiều khi đánh lừa so sánh , nên tôi khuyên bạn nên có chiếc lược là thực hiện Trade chân 5 phút và chân 15 phút sau khi xác nhận phương hướng bằng chân 1 tiếng . nếu chân thời gian quá ngắn tỉ lệ thắng Trade thấp , và nếu thời gian quá dài sai lệch lớn , nên bạn nên phân tích biểu đồ kết hợp với các yếu tố đó .

 


Tổng kết

Như vậy dù gọi chung 1 từ là Profit margin ,nhưng có nhiều dạng .

Khi áp dụng Profit margin bằng biểu đồ thực tế bản thân nên suy đoán chính xác là biểu đồ hiện tại thuộc loại Profit margin nào ?.

Và để Profit margin phát huy hiệu quả cao hơn bằng việc áp dụng kết hợp với phương pháp phân tích kỹ thuật khác.

Thật tốt nếu bạn thử bắt tạo ra một cái là sở trường của bản thân từ các chỉ số như hệ dao động , hệ xu hướng.

Đăng ký theo dõi Cộng Đồng Coinstar để cập nhật nhanh nhất thông tin Tiền ảo: