2020/03/02
Technical analysis

Phân tích kỹ thuật là gì? Các phân tích kỹ thuật thường xuyên được sử dụng.

Có nhiều người nói rằng “Tôi đã thử bắt đầu đầu tư, nhưng không biết cách giao dịch như thế nào”.

Ở bài viết này, chúng tôi đã tập hợp các Technical analysis (phân tích kỹ thuật) sơ cấp mà ngay cả những người mới bắt đầu Trade (giao dịch) cũng có thể sử dụng được ngay lập tức.

Nội dung nào cũng đơn giản, dễ hiểu, hơn nữa, có những biểu đồ thực tế có thể sử dụng trong nhiều hoàn cảnh nên tính ứng dụng thực tiễn rất cao.

Các điểm chính của bài viết này

  • Phân tích kỹ thuật rất quan trọng khi Trade (giao dịch)
  • Phân tích kỹ thuật được chia thành 3 loại
  • Phân tích kỹ thuật sơ cấp là những phương pháp phân tích được sử dụng thường xuyên và có thể sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau.

Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật hay Phân tích kỹ thuật trong forex là kỹ thuật dự đoán biến động giá trong tương lai từ dữ liệu biến động giá của thị trường trong quá khứ.

Trạng thái tâm lý của tất cả mọi người tham gia giao dịch đều được phản ánh lên biểu đồ biểu thị biến động giá thị trường.

Ngoài ra, trạng thái tâm lý con người cũng có một số quy tắc, nên có thể vận dụng điều đó để dự đoán biến động giá trong tương lai.

Tất nhiên, không phải tất cả thị trường đều sẽ đi theo hướng mà Technical analysis chỉ ra, nhưng bằng cách nhớ các phương pháp được giới thiệu sau đây từng loại một, dần dần bạn có thể thực hiện các giao dịch được kỳ vọng có giá trị cao.

Bằng việc nhớ các phân tích kỹ thuật, Trade sẽ trở nên chắc chắn và sâu hơn, vì thế trước tiên hãy bắt đầu nhớ từ phương pháp mà bạn cảm thấy dễ hiểu nhất và thử sử dụng nó trong giao dịch thực tế nhé!

Các loại Phân tích kỹ thuật

Technical analysis có thể được chia thành 3 loại như dưới đây. Mỗi loại có hoàn cảnh sử dụng và cho thông tin khác nhau, vì vậy hãy cùng đi vào xem xét cụ thể từng loại nhé!

3 loại Technical analysis:

  • Loại xu hướng (Trend)
  • Loại dao động (Oscillator)
  • xChart pattern (biểu đồ)

Loại xu hướng (Trend)

Phân tích kỹ thuật loại xu hướng giúp bạn có thể nắm được hướng của Trend trên thị trường. Nó thường được sử dụng trong Trade thuận trung và dài hạn.

Nó đặc biệt được khuyến khích sử dụng đối với những người mới bắt đầu vì dễ nắm bắt bằng thị giác xu hướng hơn so với các Phân tích kỹ thuật khác.

Có thể nói rằng Trade thuận sử dụng chỉ số của loại Trend là 1 trong số các phương pháp chính thức.
Có thể kể đến Đường trung bình động và Bollinger band là những ví dụ tiêu biểu cho Phân tích kỹ thuật loại Xu hướng.

Loại dao động (Oscillator)

Phân tích kỹ thuật loại dao động giúp bạn có thể nắm bắt được điểm chuyển đổi của xu hướng thị trường.

Nó được sử dụng chủ yếu trong Trade ngịch ngắn hạn.
Đây là chỉ số rất hữu ích khi đánh giá xem thị trường có bị mua / bán quá mức không, và nó phát huy hiệu quả chủ yếu ở range market.

Mặc dù vẫn những tín hiệu lừa dối vẫn xảy ra ở mức độ nhất định, nhưng các tín hiệu mua bán cũng thường xuyên xuất hiện, vì vậy đặc biệt là những người muốn tập trung Trade ngắn hạn được khuyến khích sử dụng phương pháp này.

Những ví dụ tiêu biểu cho Technical analysis loại dao động có thể kể đến như RSI, MACD…

Chart pattern (biểu đồ)

Chart pattern là phương pháp dự đoán biến động giá từ các quy tắc thực nghiệm hay phương pháp quy nạp sau khi một hình dạng nhất định xuất hiện trên biểu đồ.

Phương pháp phân tích thị trường bằng biểu đồ được gọi là “formation analysis”.

Chart pattern có 2 loại là đảo ngược và tiếp tục. Mô hình đảo ngược thường xuất hiện tại mức trần và mức sàn của thị trường khi xu hướng đảo ngược, còn mô hình tiếp tục thường xuất hiện trong khi xu hướng đang tiếp diễn.

Những ví dụ tiêu biểu cho Chart pattern có thể kể đến là biểu đồ hình nến, biểu đồ nến koma (nến heikin ashi) …

Danh sách các Phân tích kỹ thuật sơ cấp

Những Phân tích kỹ thuật được giới thiệu sau đây rất dễ nhớ ngay cả với người mới bắt đầu và rất hay được sử dụng trong thực tế.

Bollinger band Chỉ báo kỹ thuật để xem mục tiêu, phương hướng thay đổi/ đảo ngược của xu hướng → “Phương pháp cài đặt Bollinger band” xem ở đây.
MACD Chỉ báo kỹ thuật dựa trên đường trung bình động → “Phương pháp cài đặt MACD” xem ở đây.
Biểu đồ hình nến Biểu đồ biểu thị 4 loại giá và biến động giá → “Sự kết hợp của biểu đồ nến” xem ở đây.
Đường trung bình động Chỉ báo kỹ thuật để xác định hướng đi của thị trường
Golden cross Phương pháp technical analysis để phán đoán sự tăng giá
xKhối lượng giao dịch Chỉ báo xác định số lượng giao dịch mua bán
Dow theory (lý thuyết dow) Lý thuyết được nhiều nhà đầu tư sử dụng như cơ sở nền tảng cho tất cả các Technical analysis
Support line (đường hỗ trợ) Dự đoán sự phục hồi của thị trường từ biến động giá trong quá khứ
New price bar Technical analysis để nắm bắt được Trend (xu hướng)
Saya Khoảng giá phát sinh trong biến động giá
Stochatics Chỉ báo kỹ thuật để phán đoán mua/ bán quá mức
Đồ thị cân bằng Ichimoku Chỉ báo kỹ thuật để xác định xu hướng của thị trường
RSI Chỉ báo kỹ thuật để phán đoán mua/ bán quá mức
Divergence Hiện tượng được nhìn ra trong các chỉ số dạng dao động
Counter clock curve Phương pháp phân tích thị trường từ giá cả và khối lượng giao dịch
Biểu đồ nến koma (heikin ashi) Cho tín hiệu mua bán rõ ràng

RSI

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật để phán đoán mua/ bán quá mức
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Mua vào khi từ 20% trở xuống, bán ra khi từ 80% trở lên

Các điểm chính của RSI

RSI là chỉ báo kỹ thuật dạng dao động để phán đoán thị trường có bị mua quá mức/ bán quá mức không.

Nếu giá trị RSI từ 20% trở xuống, thị trường thường bị đánh giá là bán quá mức, còn nếu từ 80% trở lên thì thường bị đánh giá là mua quá mức. RSI được sử dụng chủ yếu như tín hiệu giao dịch ngược.

Các đường 20% và 80% có vai trò như tín hiệu mua quá mức, nhưng Entry point (Điểm vào lệnh) lại thường nằm ở phía sau “peak (đỉnh)” là mức trần hoặc mức sàn của RSI một chút.

Hãy vào lệnh tại thời điểm nhìn thấy Trend đảo chiều sau khi đạt “Đỉnh”.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Chỉ báo kỹ thuật dạng dao động có tín hiệu lừa dối tương đối nhiều, do đó chiến thuật được khuyến khích sử dụng là hãy kiểm tra xác định phương hướng mỗi 1 tiếng, và thực hiện Trade mỗi 15 phút hay mỗi 5 phút. Nếu thời gian quá ngắn, tỷ lệ thắng của giao dịch sẽ thấp, còn nếu thời gian quá dài, sai số sẽ lớn, vì vậy hãy phân tích biểu đồ bằng việc kết hợp các yếu tố đó.

Bollinger band

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật để xem mục tiêu, phương hướng thay đổi/ đảo ngược của xu hướng
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Bán ra khi từ +2σ trở lên, mua vào khi từ -2σ trở xuống

Các điểm chính của Bollinger band

Bollinger band là chỉ báo kỹ thuật dạng dao động biểu thị phạm vi biến động của thị trường.

Phạm vi (range) mà biến động giá dễ ổn định ở một xác suất nhất định gọi là “σ (sigma)”, phạm vi phía trên và phía dưới giá trung bình được gọi lần lượt là +1σ và -1σ. Giá trị gấp 2, gấp 3 lần sẽ là “+2σ/-2σ”, “+3σ/-3σ”

Theo lý thuyết phân phối chuẩn, xác suất rơi vào +1σ, -1σ là khoảng 68,2%, và xác suất trong khoảng +2σ đến -2σ là khoảng 95,4%.

Nói cách khác, biến động giá thường ở trong phạm vi ±1σ, rất hiếm trường hợp đạt mức ±2σ.

Công dụng chính của phương pháp này là có thể phán đoán “Nếu giá vượt mức +2σ tức là đã tăng quá nhiều, vì vậy nên bán ra. Còn nếu vượt quá -2σ tức là đã giảm quá nhiều, nên mua vào”.

Tuy nhiên, cho dù xác suất của ±2σ lên đến 95,4% nhưng cần lưu ý là vẫn còn 4,6% có khả năng không phải như vậy. Hãy sử dụng Bollinger band với lưu ý rằng vẫn có những biến động giá ngoại lệ.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Bollinger band không chỉ được vận dụng trong giao dịch ngược chiều mà còn được sử dụng trong giao dịch thuận chiều. Vốn dĩ giá sẽ nằm trong phạm vi từ +2σ đến -2σ, nên nếu nó vượt quá ±2 đên ±3σ và có vẻ sẽ thay đổi thì khả năng cao xu hướng từ trước đến nay sẽ đảo chiều. Vận dụng điều này, bạn có thể phán đoán rằng “khi đạt từ -2 đến -3σ chính là điểm bán ra”, và “khi đạt +2 đến +3σ chính là điểm mua vào”.

Cài đặt Bollinger band

Đặc trưng Có thể thay đổi giá trị cài đặt cho phù hợp với phong cách giao dịch
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng
Cách sử dụng chính Chu kì đề xuất: “9” hoặc “10”

Các điểm chính khi cài đặt Bollinger band

Trong Bollinger band có một khoảng thời gian cài đặt.

Khoảng thời gian cài đặt có hiệu quả khác nhau với mỗi phong cách giao dịch, và các dải Bollinger band hiển thị cũng sẽ khác nhau tùy vào thời gian cài đặt.

Việc sử dụng giá trị cài đặt mà những nhà đầu tư có phong cách giao dịch giống bạn sẽ giúp tăng độ chính xác của việc phân tích biểu đồ dựa trên chỉ số đó. Và kết quả là tỷ lệ thị trường chuyển động theo hướng đã phân tích sẽ cao hơn.

Phong cách trade hiện nay được chia làm 3 loại chính là “ngắn hạn”, “trung hạn” và “dài hạn”. Khoảng thời gian cài đặt Bollinger band ứng với mỗi loại đó cũng được thiết lập ở 1 mức độ nhất định. Hãy cùng xem thời gian cài đặt và cách nghĩ phù hợp với từng loại nhé.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Thời gian cài đặt thông thường khi sử dụng Bollinger band trong Day trade là “9” hoặc “10”. Đối với các giao dịch ngắn hạn như Day trade, bạn không thể kỳ vọng biến động giá lớn chỉ trong 1 lần, vì vậy số lần đặt lệnh cần phải nhiều. Do đó, nên cài đặt Bollinger band ngắn hạn như “9” hoặc “10” để các biến động giá nhỏ cũng dễ dàng được phản ánh lên biểu đồ.

Golden cross

Đặc trưng Phương pháp PTKT để phán đoán sự tăng giá
Thể loại Loại xu hướng
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Mua vào nếu đường trung bình động ngắn hạn cắt đường trung bình động dài hạn từ dưới lên trên

Các điểm chính của Golden cross

Golden cross là hiện tượng đường trung bình động ngắn hạn giao với đường trung bình động dài hạn theo hướng từ dưới lên sau khi giá giảm.

Khi giá giảm, rất nhiều người mua với giá cao phải bán lỗ. Do đó, tâm lý của những người đã mua với giá cao là “muốn đợi đến thời điểm có thể bán với giá tốt hơn” đã cản trở việc tăng giá.

Khi đó, nhiều người trong số những người muốn bán sẽ bỏ cuộc và bán luôn mà không chờ được cho đến khi giá tăng lên, và khi mối quan hệ cung-cầu trở nên tốt hơn, Golden cross sẽ xảy ra.

Sau đó, do không còn nhà đầu tư nào muốn bán nữa nên giá sẽ tăng lên.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Golden cross là một phương pháp phân tích rất hữu ích, nhưng không phải tất cả các Golden cross đều là tín hiệu mua. Có hai loại Golden cross là “Golden cross có giá trị kỳ vọng cao” và “Tín hiệu đánh lừa Golden cross có giá trị kỳ vọng thấp”.

“Golden cross có giá trị kỳ vọng cao” là Golden cross xuất hiện sau khi giá giảm mạnh và tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Mặt khác, Golden cross xuất hiện lúc giá sau khi giảm đột ngột đã đổi chiều và tăng lại một cách đột ngột giống như hình chữ V là một “Golden cross đánh lừa”. Trong những trường hợp như vậy, cần lưu ý vì nhiều trường hợp là giá đã tăng hết mức có thể.

Khối lượng giao dịch

 

Đặc trưng Chỉ báo xác định số lượng giao dịch mua bán
Thể loại Loại dao động
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Thường xuyên
Cách sử dụng chính Xác định mức độ hoạt động của thị trường

Các điểm chính của khối lượng giao dịch

Khối lượng giao dịch là số lượng giao dịch mua bán được xác lập trong 1 khoảng thời gian nhất định.

Ngay cả trong trường hợp cổ phiếu hay tiền ảo, nó nói đến số lượng giao dịch đã được xác lập trong 1 khoảng thời gian nhất định như 1 ngày, 1 tuần… Ngoài khối lượng giao dịch của mỗi mã cổ phiếu, nó có thể đánh giá khối lượng giao dịch của mỗi sàn giao dịch hay của toàn bộ thị trường.

Khối lượng giao dịch là chỉ số quan trọng đến mức có thể nói là các nhà đầu tư bắt buộc sử dụng.

Nó còn được cho rằng “Khối lượng giao dịch đi trước giá cả”, và được sử dụng như thước đo mức độ hoạt động của thị trường. Khối lượng giao dịch càng lớn, giao dịch trên thị trường càng sôi động, do đó có thể nói rằng nó rất thích hợp với giao dịch.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Không chỉ mỗi biểu đồ nến mà bạn có thể tham khảo cả khối lượng giao dịch để tăng độ chính xác cho phân tích thị trường. Nếu giá tăng nhưng khối lượng giao dịch không tăng theo thì đó thường là “giá tăng bề ngoài”. Cần hết sức lưu ý vì nếu vội vàng mua vào khi giá tăng nhưng không có nội dung thì rủi ro rất lớn.

Dow theory (lý thuyết dow)

Đặc trưng Lý thuyết được nhiều nhà đầu tư sử dụng như cơ sở nền tảng cho tất cả các Technical analysis
Thể loại Mô hình biểu đồ
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Thường xuyên
Cách sử dụng chính

Các điểm chính của lý thuyết Dow

Lý thuyết Dow là một lý thuyết thị trường do Charles Dow khởi xướng vào cuối thế kỷ 19.

Mặc dù nó thường bị cho là một thuyết cổ điển, nhưng hiện nay được rất rất nhiều nhà đầu tư ủng hộ và sử dụng như là nền tảng cho tất cả PTKT.

Dow theory gồm “6 nguyên tắc cơ bản”. Hiểu được 6 nguyên tắc này, bạn có thể nắm được các cách suy nghĩ cơ bản để phân tích bất kỳ thị trường nào như cổ phiếu, tiền ảo, FX…

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trong Dow theory, việc nắm bắt giá cao và giá thấp hết sức quan trọng. Bạn có thể sử dụng Zigzag để dễ dàng kết nối giá cao và giá thấp, qua đó có thể Trade hiệu quả hơn.

Đường trung bình động

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật để xác định hướng đi của thị trường
Thể loại Loại xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở Trend market
Cách sử dụng chính Kết hợp với các chỉ số khác để đọc xu hướng giá

Các điểm chính của đường trung bình động

Đường trung bình động là đường biểu thị kết quả tính giá trung bình trong một khoảng thời gian nhất định trên biểu đồ đường gấp khúc.

Nó là 1 trong số các chỉ báo kỹ thuật tiêu biểu, là căn cứ để xác định hướng của thị trường như xu hướng hay dòng chảy của giá. Bằng việc kết hợp với biểu đồ nến biểu thị giá hiện tại, bạn có thể phán đoán được thời điểm mua bán.

Đường trung bình động là chỉ số quan trọng được sử dụng trong nhiều phương pháp phân tích như Golden cross, Dead cross, Perfect order…, và nó cũng được ứng dụng cả trong các chỉ báo kỹ thuật khác như MACD hay Bollinger band.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Không chỉ đường trung bình động, mà tất cả các chỉ báo kỹ thuật đều có hiệu quả tuỳ vào nhận thức của nhiều nhà đầu tư. Do đó, điều quan trọng là cần thiết lập thời gian cài đặt của đường trung bình động là một khoảng thời gian dễ nhận biết.

Đối với biểu đồ ngày, đường 5 ngày hay đường 25 ngày là phổ biến, còn đối với biểu đồ tuần thì đường trung bình động 13 tuần hay 26 tuần là phổ biến. Trong khi giao dịch, hãy tự tìm ra thời gian cài đặt phù hợp với phong cách giao dịch của chính bạn nhé.

Support line (Đường hỗ trợ)

Đặc trưng Dự đoán sự phục hồi của thị trường từ biến động giá trong quá khứ
Thể loại Loại xu hướng
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Trend/ Range market
Cách sử dụng chính Nối các mức giá thấp bằng đường kẻ

Các điểm chính của Support line

Thị trường phản ánh tâm lý các nhà đầu tư và làm biến động giá, do đó việc kẻ Support line mà các nhà đầu tư khác cũng nhận biết được là rất quan trọng.

Ví dụ, nếu nhiều nhà đầu tư có cùng suy nghĩ “muốn mua ở mức thấp nhất có thể và bán ra ở mức cao nhất có thể”, có thể phán đoán rằng giá mua được nâng đỡ bởi đường support line nối các giá thấp.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các phần giá thấp đều được nối với nhau. Hãy ý thức về việc tạo Trend line (đường xu hướng) bằng Support line và chú ý vào các giá thấp nổi bật nhất.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trường hợp giá mua không còn được nâng đỡ bởi Support line và giá bị phá vỡ, tâm lý các nhà đầu tư sẽ chuyển sang “có thể giá sẽ còn giảm hơn nữa” hay “có thể xu hướng tăng đã kết thúc”. Điều này làm tăng cảm giác bất an, khiến sau đó khả năng cao giá sẽ giảm mạnh. Trong hoàn cảnh như vậy, thực hiện “giao dịch thuận chiều” dựa trên khối lượng giao dịch là thích hợp.

New price bar

Đặc trưng Là PTKT để nắm bắt được Trend (xu hướng)
Thể loại Loại xu hướng
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở trend market
Cách sử dụng chính “Mua” nếu chuyển thành nến trắng , “Bán” nếu chuyển thành nến đen

Các điểm chính của New price bar

Đây là 1 loại PTKT, nhưng không giống với nhiều loại PTKT khác, nó không có khái niệm thời gian.

Nếu giá đóng cửa cập nhật giá cao thì viết nến trắng, còn nếu cập nhật giá thấp thì viết nến đen . Về cơ bản, có thể xác định là “Mua” nếu chuyển sang nến trắng, và “Bán” nếu chuyển sang nến đen.

Trong New price bar, loại thường được sử dụng là “3 line break”.

Nếu vượt quá nến đen của 3 line gần nhất, có thể phán đoán rằng thị trường sẽ chuyển sang tích cực và là “tín hiệu chuyển đổi từ xu hướng giảm sang xu hướng tăng”, còn nếu thấp hơn nến trắng của 3 line gần nhất thì sẽ chuyển thành tiêu cực, là “tín hiệu chuyển đổi từ xu hướng tăng sang xu hướng giảm”.

Để dự đoán trung và dài hạn, “5 line break” hay “10 line break” cũng được sử dụng với cách vẽ tương tự như vậy.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trong trường hợp chuyển hướng tích cực sang xu hướng tăng, nếu trước đó số lượng nến đen càng nhiều thì sau đó khả năng thị trường tăng giá càng cao. Ngược lại, trong trường hợp chuyển hướng tiêu cực sang xu hướng giảm, nếu trước đó số lượng nến trắng càng nhiều thì khả năng đó là giá trần càng cao.

Saya

Đặc trưng Khoảng giá phát sinh trong biến động giá
Thể loại Loại dao động
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Future contract (Hợp đồng tương lai)
Cách sử dụng chính Dự đoán biến động giá trong tương lai

Các điểm chính của Saya

Saya là khoảng giao động giá xảy ra trong biến động giá.

Trong Future contracts, “saya thuận”, “saya ngược” được sử dụng khá nhiều. Trong Future contracts, trạng thái giá tương lai càng xa càng cao so với giá giao ngay/ giá của giao dịch trong tương lai gần được gọi là “saya thuận” hoặc “contango”.

Đây là trạng thái cơ bản của hình thái saya của thời hạn giao nhận. Lý do trở thành Saya thuận được cho là do cùng 1 sản phẩm, so với việc bạn mua ngay lập tức thì bạn sẽ phải tốn thêm chi phí nhà kho và lãi suất nếu ký hợp đồng mua vài tháng sau.

Ngược với saya thuận, trạng thái giá tương lai càng xa càng cao so với giá giao ngay/ giá của giao dịch trong tương lai gần được gọi là “saya ngược”, hoặc “Backwardation (bù hoãn bán)”. Lý do của Saya ngược là do suy nghĩ rằng “Trước mắt thì cảm giác thiếu sẽ chi phối, nhưng điều đó cũng sẽ chấm dứt”.

Ngoài ra, Saya ngược cũng có thể xảy ra như là kết quả của sự đầu cơ của các nhà đầu tư lớn có nguồn lực vốn mạnh và cố ý thao túng giá.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Ngoài Saya thuận, Saya ngược, còn có các loại khác như “Tengu-zaya”, “okame-zaya” hay “Dō-zaya (same saya)”. Trạng thái mà chỉ những giao dịch trung hạn có giá cao được gọi là “Tengu-zaya”, ngược lại trạng thái mà chỉ những giao dịch trung hạn có giá thấp được gọi là “okame-zaya”, thường xuất hiện trên thị trường như nông sản hàng năm. Ngoài ra, “Dō-zaya (same saya)” nói đến việc giá ở tất cả các tháng hầu hết là như nhau.

Stochatics

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật để phán đoán mua/ bán quá mức
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Bán ra khi %K từ 75% trở lên, mua vào khi %K từ 25% trở xuống.

Các điểm chính của Stochatics

Stochatics là chỉ số để phán đoán xem thị trường hiện tại có bị mua quá mức hay bán quá mức không, dựa trên giá cao và giá thấp trong một khoảng thời gian nhất định.

Đây là phép tính dựa trên vị trí của thị trường hiện tại trong sự biến động giá ở 1 khoảng thời gian nhất định.

“Điểm mà %K vượt quá %D chính là tín hiệu mua vào”, và “Điểm mà %K dưới %D chính là tín hiệu bán ra”.

Nó rất dễ sử dụng vì cho tín hiệu rõ ràng tại thời điểm xu hướng thị trường thay đổi, hay trong range market nơi mà biến động giá lặp lại trong 1 phạm vi nhất định, nhưng nó cũng có nhược điểm là sẽ có nhiều tín hiệu đánh lừa trong hoàn cảnh xu hướng rõ ràng đang diễn ra.

Stochatics là chỉ báo dự đoán chuyển động của thị trường trong tương lai dựa trên biến động giá trong quá khứ, do đó bạn nên sử dụng kết hợp với các chỉ báo kỹ thuật khác.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Nói 1 cách chính xác thì có 2 loại Stochatics là “Fast Stochatics” và “Slow Stochatics”. Giống như tên gọi, Fast Stochatics là chỉ số cho tín hiệu mua bán nhanh chóng, dành cho các giao dịch ngắn hạn, nhưng có nhược điểm là nhiều tín hiệu đánh lừa. Slow Stochatics là chỉ số bổ sung cho nhược điểm này, và được khá nhiều người sử dụng.

Đồ thị cân bằng Ichimoku

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật để xác định xu hướng của thị trường
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Dự đoán chuyển động của thị trường

Các điểm chính của Đồ thị cân bằng Ichimoku

Đồ thị cân bằng Ichimoku dựa trên suy nghĩ rằng thị trường chuyển động theo hướng phá vỡ sự cân bằng giữa “người bán” và “người mua”, và hướng của thị trường sau khi xu hướng được xác lập sẽ dựa vào“sự rõ ràng trong chớp mắt”. Một khi xu hướng được xác nhận, nó sẽ tiếp tục.

Chúng ta có thể dự đoán xu hướng của thị trường bằng việc vừa quan sát cân bằng sức mạnh (power balance) của thị trường, vừa chú trọng vào các trục thời gian như “khi nào thì thị trường biến động”, “khi nào đạt giá trị mục tiêu”…

Đồ thị cân bằng Ichimoku có 5 chỉ số : “đường tiêu chuẩn (Kijun-sen)”, “đường chuyển đổi (Tenkan-sen)”, “đường senkou span 1”, “đường senkou span 2”, “đường chikou span”. Mỗi đường đại diện cho một thứ khác nhau.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Có thể nói “Khi đường chuyển đổi (tenkan-sen) vượt lên trên đường tiêu chuẩn (kijun-sen)”, “khi chikou span vượt lên trên thân nến”, “khi thân nến vượt lên trên vùng đám mây” chính là tín hiệu mua, và là một sự chuyển biến tốt. Ngoài ra, nếu có tất cả các tín hiệu mua trên thì đây là tình trạng “three roles improvement (chuyển biến tốt 3 yếu tố)” và nó là tín hiệu mua mạnh nhất.

MACD

Đặc trưng Chỉ báo kỹ thuật dựa trên đường trung bình động
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Mua vào tại Golden cross, Bán ra tại Dead cross

Các điểm chính của MACD

MACD là viết tắt của “Moving average Convergence/ Divergence Trading Method”. Trong MACD, đường trung bình động ngắn hạn và đường trung bình động trung-dài hạn được sử dụng để phán đoán mua và bán.

Thị trường yếu khi đường cơ sở “MACD” đi xuống dưới và tín hiệu đường trung bình động đó nằm trên đường MACD.

Sau đó, việc điều chỉnh MACD sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, và nếu vượt quá tín hiệu thì đó là thời điểm mua, gọi là Golden cross.

Ngược lại, thị trường mạnh là khi MACD hướng lên trên và vượt quá tín hiệu. Sau đó, MACD sẽ tăng nhẹ nhàng hơn, và nếu xuống dưới tín hiệu thì đó là thời điểm bán ra, gọi là Dead cross.

MACD rất hiệu quả trong việc phán đoán sự chuyển đổi của thị trường sớm hơn, vì thời điểm xác định Golden cross (“Mua”) và Dead cross (“Bán”) sớm hơn nhiều so với đường trung bình động đơn thuần. Ngoài ra, nó cũng ít các tín hiệu đánh lừa và dễ sử dụng nên được nhiều nhà đầu tư ủng hộ.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trong biểu đồ có giá trị “0”, nhưng sau thời điểm mua, nếu cả MACD và tín hiệu đều vượt quá mức 0 thì tín hiệu mua sẽ đáng tin cậy hơn.

Ngược lại, sau thời điểm bán, khi cả MACD và tín hiệu đều xuống dưới mức 0 thì tín hiệu bán sẽ có độ tin cậy cao hơn.

Cài đặt MACD

Đặc trưng Có thể thay đổi giá trị cài đặt tùy theo phong cách giao dịch (trade style)
Thể loại Loại dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng
Cách sử dụng chính Thông số trung hạn được khuyến khích

Các điểm chính khi cài đặt MACD

Khi cài đặt MACD, khoảng thời gian cài đặt sẽ khác nhau tùy theo phong cách giao dịch.

Khoảng thời gian cài đặt là số ngày của giá trị ban đầu để tính MACD. Bằng việc thay đổi thời gian cài đặt, việc nắm bắt xu hướng lớn sẽ trở nên dễ dàng hơn, và tín hiệu mua bán cũng dễ xuất hiện hơn.

Ngoài ra, “thông số (parameter)” nói đến giá trị cài đặt được sử dụng trong Technical analysis.

Thông số cài đặt sẽ khác nhau tùy theo từng phong cách giao dịch, vì vậy điều quan trọng là cần cài đặt thông số phù hợp với bản thân.

Các thông số được đề xuất bởi Gerald Appel – người phát minh ra MACD, được chia thành 3 loại là “ngắn hạn, trung hạn, dài hạn”, và được cho rằng nên sử dụng tùy theo phong cách giao dịch. Trong đó, thông số trung hạn thường được sử dụng làm thông số cài đặt mặc định. Nếu bạn vẫn còn phân vân về việc cài đặt thông số trung hạn, hãy thử thông số “thời gian 1:12”, “thời gian 2:26”, “tín hiệu: 9”.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Thông thường, với các thông số ngắn hạn, thời điểm tín hiệu mua bán xuất hiện sớm hơn và số lượng cũng nhiều hơn, còn với thông số dài hạn, thời điểm xuất hiện tín hiệu mua bán chậm hơn và số lượng cũng ít hơn. Bằng việc hiểu được xu hướng này và lựa chọn khoảng thời gian cài đặt phù hợp với bản thân, việc quyết định Entry point (điểm vào lệnh) và Payment point (điểm thanh toán) sẽ dễ dàng hơn.

Thời gian cài đặt trung hạn cơ bản là khoảng thời gian được sử dụng nhiều nhất, vì vậy những người vừa mới bắt đầu trade được khuyến khích trước hết hãy sử dụng thông số trung hạn.

Biểu đồ nến

Đặc trưng Biểu đồ biểu thị 4 loại giá và biến động giá
Thể loại Chart pattern
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Thường xuyên
Cách sử dụng chính

Các điểm chính của biểu đồ nến

Biểu đồ nến là loại biểu đồ được sử dụng nhiều nhất trong các biểu đồ FX, hiển thị biến động giá theo trục thời gian của 4 giá trị: giá mở cửa (OPEN), giá cao (HIGH), giá thấp (CLOSE) và giá đóng cửa (CLOSE).

Đây là 1 biểu đồ rất nổi tiếng được phát minh ra ở Nhật Bản, được đặt tên theo hình dáng giống như ngọn nến, và hiện nay cũng được biết đến rộng rãi ở nước ngoài với tên gọi “Candle Chart”.

Để vẽ biểu đồ nến, hãy xác định 1 khoảng thời gian đơn vị như 1 ngày hay 1 tuần, 1 tháng, và sử dụng 4 loại giá: “giá mở cửa” là giá tại thời điểm bắt đầu khoảng thời gian đơn vị, “giá cao” là giá cao nhất trong khoảng thời gian đó, “giá thấp” là gíá thấp nhất, và “giá đóng cửa” là giá cuối cùng.

Trong số 4 loại giá, “giá đóng cửa” được coi là quan trọng nhất vì nó là giá cuối cùng mà thị trường đạt được, và có khá nhiều biểu đồ kỹ thuật sử dụng giá đóng cửa để vẽ.

Trong biểu đồ nến, mỗi nến cũng được gọi là “thân nến”, biểu đồ nến theo đơn vị 1 ngày được gọi là “nến ngày”, đơn vị 1 tuần gọi là “nến tuần”, đơn vị 1 tháng gọi là “nến tháng”. Trong phân tích biểu đồ, biểu đồ nến với thời gian dài thường được chú trọng hơn biểu đồ nến ngày, nhưng trong FX lại thường sử dụng nến giờ hay nến phút.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Biểu đồ nến có thể đọc được tâm lý của nhà đầu tư bằng hình dạng nến. Có rất nhiều dạng biểu đồ nến nên rất khó nhớ, nhưng nó có thể nâng cao tỷ lệ thắng, vì vậy hãy tìm hiểu về chúng nhé.

Biểu đồ nến kết hợp

Đặc trưng Có thể biết được hành vi của những người tham gia thị trường bằng cách đọc mẫu
Thể loại Chart pattern
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Thường xuyên
Cách sử dụng chính Mua nếu xuất hiện nến trắng to ở vùng giá thấp

Các điểm chính của biểu đồ nến kết hợp

Biểu đồ nến có thể giúp đọc được biến động của thị trường dựa vào hình dạng hay sự kết hợp.

Có thể biết được hành vi của người tham gia thị trường bằng việc đọc dạng kết hợp của biểu đồ nến, do đó đây là thông tin rất hữu ích trong việc đọc ra điểm chuyển đổi của thị trường hay biến động giá tiếp theo.

Giới thiệu cơ bản về các mô hình nến (giới thiệu 1 phần)

Nến ôm (daki-sen/ tsutsumi-sen)

Nến ôm là kiểu kết hợp hai nến mà nến trắng xuất hiện với hình dạng bao quanh nến đen của ngày hôm trước. Tương tự, kiểu kết hợp hai nến mà nến đen có hình dạng bao quanh nến trắng của ngày hôm trước cũng được gọi là Nến ôm.

Nến Harami

Nến Harami là mô hình kết hợp nến của ngày hôm đó chuyển từ giá mở cửa sang giá đóng cửa theo chuyển động trong phạm vi từ giá mở cửa của ngày hôm trước đến giá đóng cửa.

Nến deai

Đây là dạng kết hợp mà nến trắng lớn kéo dài sau nến đen lớn. Nếu nến deai xuất hiện thì khả năng cao xu hướng thị trường sẽ thay đổi.

Ngoài các dạng trên thì cũng có những dạng nến khác. Tất nhiên hãy lưu ý rằng thị trường không phải sẽ luôn luôn tuân theo lý thuyết của biểu đồ nến.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Thời điểm tín hiệu mua trong vùng giá thấp là “khi nến trắng to xuất hiện” hay “bóng dưới dài xuất hiện”. Ngược lại, thời điểm tín hiệu bán trong vùng giá cao là “khi nến đen lớn xuất hiện” hay “khi bóng trên dài xuất hiện”.

Divergence

Đặc trưng Hiện tượng được nhìn ra trong các chỉ số dạng dao động
Thể loại Dạng dao động
Độ khó Technical analysis sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở trend market
Cách sử dụng chính Phán đoán sự thay đổi xu hướng

Các điểm chính của Divergence

Divergence trong tiếng Nhật có nghĩa là “đảo ngược”, được coi như hiện tượng mà phương hướng được chỉ ra theo các chỉ số dạng dao động ngược so với thị trường thực tế.

Hiểu được Divergence sẽ cực kỳ thuận tiện vì có thể sử dụng các chỉ báo dạng dao động có hiệu quả hơn.

Ví dụ trong trường hợp thị trường Bitcoin tiếp tục tăng giá, chỉ số dạng dao động thông thường sẽ chỉ ra sự tăng giá đó, nhưng nếu nó chỉ ra sự giảm giá vào lúc đó thì có thể nói rằng Divergence đang xảy ra. Nếu xác định được Divergence, bạn có thể dự đoán rằng đã gần đến lúc xu hướng kết thúc.

Chỉ báo dạng dao động được cho là yếu trong trend market, nhưng nếu đọc được Divergence, nhược điểm đó có thể được khắc phục. Vì thế hãy xác nhận lại một lần nữa nhé.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Divergence có 2 loại là “Divergence” và “Hidden Divergence”. Divergence thông thường là loại đã được đề cập ở trên. Hidden Divergence là loại Divergence ẩn giấu nên khó nhìn ra hơn bình thường. Hidden Divergence cũng là một chỉ số rất hữu ích, vì vậy hãy nắm bắt nó nhé.

Counter clock curve

Đặc trưng Phương pháp phân tích thị trường từ giá cả và khối lượng giao dịch
Thể loại Loại dao động
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu ở range market
Cách sử dụng chính Phán đoán thời điểm giao dịch từ đường cong nhu cầu

Các điểm chính của Counter clock curve

Trong thị trường chứng khoán hay thị trường tiền ảo, rất nhiều thông tin như các chỉ số kinh tế hay các tin tức hàng ngày và giá cả (giá bán, giá mua, v.v…), số lượng cũng liên tục thay đổi.

Khi đó, điểm cân bằng tạo bởi đường cung và đường cầu cũng chuyển động theo. Phương pháp xác định thời điểm giao dịch bằng cách chia mô hình đường cung cầu chuyển động thành 8 giai đoạn được gọi là “Counter clock curve”.

Khối lượng giao dịch được cho là đi trước giá, và Counter clock curve là phương pháp rất hiệu quả để nhanh chóng nắm bắt được thời điểm giao dịch.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Counter clock curve tạo thành từ 8 giai đoạn thường không áp dụng với các công ty đang phát triển hay các công ty đang suy thoái. Đối với các công ty đang tăng trưởng gọi là cổ phiếu tăng trưởng (growth stock), giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch đều có xu hướng tăng và tiếp tục kéo dài. Ngược lại, đối với các công ty đang suy thoái có hoạt động không tốt, giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch đều có xu hướng giảm và tiếp tục kéo dài.

Biểu đồ nến koma

Đặc trưng Cho tín hiệu mua bán rõ ràng
Thể loại Biểu đồ mô hình
Độ khó PTKT sơ cấp
Thời điểm sử dụng Thường xuyên
Cách sử dụng chính Bóng trên (Upper shadow) dài sẽ có sức tăng mạnh. Bóng dưới (Lower shadow) dài sẽ có sức giảm mạnh

Các điểm chính của Biểu đồ nến Koma

Phần bóng nến cũng giống như trong biểu đồ nến, bóng trên biểu thị giá cao, và bóng dưới biểu thị giá thấp.

Sự khác biệt so với biểu đồ nến là trong giai đoạn tăng không có bóng dưới, và bóng trên của nến trắng tiếp tục tình trạng dài.

Ngược lại, trong giai đoạn giảm, sẽ không có bóng trên và bóng dưới của nến đen sẽ dài.

Nói cách khác, bóng trên dài biểu thị “giá cao vẫn đang tiếp tục và sức tăng mạnh”, còn bóng dưới dài biểu thị “giá thấp vẫn đang tiếp tục và sức giảm mạnh”.

Ngoài ra, nếu bóng dưới cũng kéo dài cả ở nến trắng thì khả năng tăng giá sẽ dừng lại, và nếu bóng trên kéo dài cả ở nến đen thì khả năng giảm giá sẽ dừng lại.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Cần chú ý rằng trong biểu đồ nến koma (heikin ashi), bạn không biết được giá hiện tại ở đâu. Khi sức tăng mạnh, nhiều trường hợp giá cao chính là giá hiện tại, vì vậy nếu mua vào tại thời điểm đó thì khả năng đã bị mua giá cao ngoài dự đoán.

Có thể nói rằng biểu đồ nến ưu việt hơn về điểm nắm bắt các biến động giá nhỏ, nhưng biểu đồ nến heikin ashi lại cực kỳ dễ hiểu: “mua nếu chuyển thành nến trắng, bán nếu chuyển thành nến đen”.

 


Tổng kết

Những phương pháp PTKT được giới thiệu trong bài viết lần này đều có thể được sử dụng rộng rãi bởi những người mới bắt đầu hay những chuyên gia. Có nhiều phương pháp là nền tảng cơ bản cho nhữn PTKT cấp độ cao  hơn, vì vậy nếu bạn có thể hiểu cặn kẽ về các phương pháp này, bạn có thể trade với xác suất cao hơn.

Hãy thử sử dụng kết hợp nhiều phương pháp PTKT khác nhau và tìm ra phương pháp trade của riêng bạn nhé.

 

Đăng ký theo dõi Cộng Đồng Coinstar để cập nhật nhanh nhất thông tin Tiền ảo: