2020/03/02
Technical analysis

Phân tích kỹ thuật trung cấp. Các phân tích kỹ thuật quan trọng được sử dụng thường xuyên.

Chúng tôi sẽ giới thiệu về các chỉ số phân tích kỹ thuật trung cấp ở mức độ cao dành cho những người giao dịch trình độ trung cấp, những đối tượng “Đã quen với giao dịch và muốn tăng tỷ lệ thắng nhiều hơn”.

Các chỉ số này tuy khó nhưng đều là những phân tích kỹ thuật có hiệu quả cao.

Hãy ghi nhớ và hướng đến những giao dịch có độ chính xác cao.

Các điểm chính của bài viết

  • Phân tích kỹ thuật hiện là phương pháp thịnh hành trong giao dịch
  • Phân tích kỹ thuật được chia làm 3 loại
  • Có thể tăng độ chính xác cho giao dịch nhờ sử dụng các phân tích kỹ thuật trung cấp

Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự đoán biến động giá trong tương lai bằng cách sử dụng tính quy luật từ biểu đồ biểu hiện sự biến động giá trong quá khứ.

Do biểu đồ phản ánh tâm lý của nhà đầu tư, từ đó nó phát sinh tính quy luật.

Phân tích kỹ thuật chỉ sử dụng dữ liệu của những biến động giá trong quá khứ để dự đoán biến động giá trong tương lai bằng toán học, thông kế và tâm lý học.

Mặt khác, phương pháp dự đoán biến động giá trong tương lai từ tin tức chính trị, tình hình kinh tế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gọi là phân tích cơ bản (Fundamentals Analysis).

Cả hai phương pháp đều được những người giao dịch trên thế giới áp dụng. Tuy nhiên phân tích kỹ thuật được dùng nhiều hơn do phân tích cơ bản có nhiều yếu tố mơ hồ, không chính xác.

Các loại phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật được chia làm 3 loại.

Những cục diện có thể áp dụng và thông tin các chỉ số biểu thị không giống nhau do đó hãy cùng xem chi tiết về chúng.

3 loại phân tích kỹ thuật

  • Hệ xu hướng (Trend)
  • Hệ dao động (Oscillator)
  • Dạng biểu đồ (Chart Pattern)

Hệ xu hướng

Sử dụng phân tích kỹ thuật hệ xu hướng sẽ hiểu được phương hướng của xu hướng thị trường.

Được dùng nhiều trong trường hợp giao dịch thuận theo xu hướng trong trung và dài hạn.

Phân tích kỹ thuật hệ xu hướng biểu thị phương hướng của thị trường dưới dạng dễ nhìn nên người mới bắt đầu cũng có thể sử dụng dễ dàng.

Do có ít tín hiệu đánh lừa (fakeouts) nên bạn có thể thu được lợi nhuận nếu giữ vị thế giao dịch (Position) theo phương hướng mà chỉ số hệ dao động thể hiện.

Những chỉ số phân tích kỹ thuật hệ xu hướng tiêu biểu có Momentum và Parabolic.

Hệ dao động

Sử dụng phân tích kỹ thuật hệ dao động sẽ biết được điểm chuyển hướng của xu hướng thị trường.

Được dùng nhiều trong trường hợp giao dịch ngược lại với xu hướng trong ngắn hạn.

Vì phân tích kỹ thuật hệ dao động cho biết thị trường bị bán hay bị mua quá nhiều nên nó phát huy hiệu quả trong thị trường dao động qua lại (Range) ở đó biến động giá lặp đi lặp lại trong phạm vi nhất định.

Nó thể hiện được nhiều tín hiệu mua bán, mặc dù một phần trong đó là tín hiệu đánh lừa.

Phân tích kỹ thuật hệ dao động gồm có VWAP và DMI (Directional Movement Index – Chỉ số chuyển động định hướng).

Dạng biểu đồ (Chart Pattern)

Dạng biểu đồ là là hình dạng, mẫu xuất hiện nhiều trong biểu đồ.

Có thể dự đoán biến động giá trong tương lai bằng kinh nghiệm và phương pháp quy nạp.

Phương pháp phân tích bằng cách dùng dạng biểu đồ được gọi là “phân tích sự hình thành, tạo thành” và được những người giao dịch trên thế giới sử dụng.

Ngoài ra, dạng biểu đồ càng phổ biến thì thị trường càng dễ chuyển động theo quy luật thể hiện trên biểu đồ.

Các dạng biểu đồ tiêu biểu gồm có Saucer và tăng giảm 3 bước.

Danh sách chỉ số phân tích kỹ thuật trung cấp

Các phân tích kỹ thuật giới thiệu sau đây tuy có khó nhưng có thể dự đoán với độ chính xác cao.

Chúng tôi sẽ giới thiệu những phân tích kỹ thuật được khuyến khích sử dụng dành cho những ai nhắm đến giao dịch với tỷ lệ thắng cao hơn.

VWAP Chủ yếu được những người thực hiện những giao dịch lớn chẳng hạn như các nhà đầu tư tổ chức sử dụng làm giá trị mục tiêu.
Momentum Chỉ số biểu thị sự chuyển đổi và độ mạnh yếu của xu hướng
Mô hình vai đầu vai ngược Dạng biểu đồ được hình thành khi xu hướng đảo chiều
Saucer Dạng biểu đồ xuất hiện thường xuyên
Elliott wave (sóng Elliott) Lý thuyết cho rằng 5 sóng tăng và 3 sóng giảm sẽ hình thành nên 1 chu kỳ trong thị trường.
Parabolic Phân tích kỹ thuật đuổi theo (chạy theo) xu hướng
Tăng giảm 3 bước Lý thuyết chuyển động theo dạng sóng của thị trường tăng và thị trường giảm
Định luật Granville Xác định thời điểm mua bán từ mối liên hệ giữa đường trung bình di động và tỷ giá (Rate).
Double top (Đỉnh đôi) Dạng biểu đồ xuất hiện khi kết thúc xu hướng tăng
DMI Chỉ số nhằm xác định trạng thái của thị trường để giao dịch thuận theo xu hướng.
Điểm và hình (Point and Figure) Nắm bắt xu hướng thị trường và đưa ra dự đoán bằng cách biểu hiện biến động giá chỉ với ○ và ×.
ArmsBox Biểu thị mức giá cao và mức giá thấp trong ngày, từ đó biết được lượng giao dịch
Renko chart
(Biểu đồ chân Renko)
Xác định một phạm vi giá nhất định và đánh dấu lên biểu đồ khi giá biến động lớn hơn phạm vi đó.
Risk Rewards Ratio (tỷ lệ lời lỗ) Chỉ số biểu thị tỷ lệ giữa chốt lãi và cắt lỗ
Công thức tính dao động %R Chỉ số kỹ thuật xác định trạng thái bị bán hay bị mua quá nhiều
Fibonacci Chỉ số xác định vị trí hỗ trợ (Support) và kháng cự (Resistance)
RCI Chỉ số kỹ thuật xác định trạng thái bị bán hay bị mua quá nhiều
Tâm lý đồ (Psychological Line) Chỉ số số hóa tâm lý của những người tham gia thị trường

VWAP

Đặc trưng Chủ yếu được những người thực hiện những giao dịch lớn chẳng hạn như các nhà đầu tư tổ chức sử dụng làm giá trị mục tiêu.
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Mọi lúc
Cách sử dụng chính

Các điểm chính của VWAP

Cách viết đầy đủ của VWAP là “Volume Weighted Average Price” (mức giá trung bình khối lượng giao dịch có trọng số).

Thường gọi là “VWAP”.

Nó biểu thị mức giá khớp lệnh bình quân trong ngày và là trị số tham khảo cho giao dịch.

Nếu VWAP cao hơn giá trị của mã tiền ảo, tổng lỗ và lãi của tất cả những người đã mua sẽ mang dấu cộng (giá trị dương), ngược lại nếu thấp hơn sẽ mang dấu trừ (giá trị âm).

Ngoài ra, VWAP có thể tính bằng công thức sau.

VWAP = Tổng số tiền giao dịch 1 ngày / Tổng khối lượng giao dịch 1 ngày

Tổng khối lượng giao dịch 1 ngày là phép nhân giữa “giá khớp lệnh” và “tổng số lượng đã khớp lệnh trong 1 ngày”.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

VWAP chủ yếu được những người thực hiện những giao dịch lớn chẳng hạn như các nhà đầu tư tổ chức sử dụng làm giá trị mục tiêu nên số vốn dùng cho một lần giao dịch lớn, gây ảnh hưởng nhiều đến giá cả.

Gần đây giao dịch thuật toán (Computer) ngày càng trở nên thịnh hành, các nhà đầu tư tổ chức đã lấy VWAP làm giá trị mục tiêu trong việc mua bán để thực hiện giao dịch liên tục với tốc độ cao.

Momentum

Đặc trưng Chỉ số biểu thị sự chuyển đổi và độ mạnh yếu của xu hướng
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Mang dấu cộng là xu hướng tăng, mang dấu trừ là xu hướng giảm

Các điểm chính của Momentum

“Momentum” ở đây dịch là “Sức mạnh”.

Là chỉ số thuộc hệ dao động trong phân tích kỹ thuật, có thể đánh giá việc bị bán hay bị mua quá nhiều.

Thích hợp để dự đoán biến động giá thị trường trong ngắn hạn.

Có thể sử dụng để phán đoán xem xu hướng giá thị trường đang tăng có yếu đi không hay xu hướng giá thị trường đang giảm có giảm mạnh thêm không.

Momentum có thể sử dụng riêng lẻ nhưng dự đoán sẽ có độ chính xác cao hơn nếu sử dụng kết hợp với các phân tích kỹ thuật khác.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Bạn có thể đo độ mạnh của xu hướng dựa trên khoảng cách với đường 0.

Momentum xa dần đường 0 thể hiện xu hướng đang mạnh lên, Momentum càng tiến gần đường 0 thể hiện xu hướng đang yếu đi.

Mô hình vai đầu vai ngược

Đặc trưng Dạng biểu đồ hình thành khi xu hướng chuyển đổi
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Dấu hiệu kết thúc xu hướng giảm

Các điểm chính của mô hình vai đầu vai ngược

Mô hình vai đầu vai đảo ngược là dạng biểu đồ tạo thành từ 1 điểm đầu (Head) và 2 điểm vai (Shoulder).

Nó có dạng giống như hình vai đầu vai bị đảo ngược, hình thành khi xu hướng giảm kết thúc.

Điểm giao dịch là thời điểm giá vượt lên trên đường viền cổ (Neckline) và hình thành mô hình vai đầu vai ngược.

Khi giá vượt lên như thế này, đường viền cổ dễ dàng phát huy hiệu quả với vai trò đường hỗ trợ (Support Line).

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Cần “sử dụng lệnh dừng (stop order)” để tăng tỷ lệ thắng với mô hình vai đầu vai ngược.

Bằng cách nhập lệnh dừng, bạn có thể bảo toàn vị thế giao dịch trong trường hợp giá giảm và tránh được nguy cơ tổn thất.

Saucer

Đặc trưng Dạng biểu đồ xuất hiện thường xuyên
Loại Dạng biểu đồ
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng
Cách sử dụng chính Bắt đầu giao dịch khi xuất hiện tín hiệu Saucer

Các điểm chính của Saucer

Trong Saucer có “Saucer Top” và “Saucer Bottom”.

Saucer Top có dạng giống như hình.

Phần bên phải gọi là tay cầm (Handle), khi giá giao động theo phương nằm ngang tạo thành Range nó chỉ toàn bộ và được gọi là hình chảo (Pan).

Trạng thái bằng phẳng phát sinh trong phạm vi giá cao gọi là Saucer Top.

Saucer Bottom còn gọi là Round Bottom, là dạng trái ngược của Saucer Top.

Trạng thái bằng phẳng phát sinh trong phạm vi giá thấp gọi là Saucer Bottom.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Dạng Spike (nhọn) cũng là một dạng thường xuyên xuất hiện trên biểu đồ.

Nó biểu thị hiện tượng giá tăng hay giảm đột ngột rồi lại đột ngột trở về mức giá ban đầu.

Có 2 loại là “Spike Top” và “Spike Bottom”.

Elliott wave

Đặc trưng Lý thuyết cho rằng 5 sóng tăng và 3 sóng giảm sẽ hình thành nên 1 chu kỳ trong thị trường.
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính 5 sóng kích thích và 3 sóng điều chỉnh

Các điểm chính của Elliott wave

Elliott wave là lý thuyết cho rằng 5 sóng tăng và 3 sóng giảm sẽ hình thành nên 1 chu kỳ trong thị trường.

Có đặc điểm lên xuống xen kẽ lặp đi lặp lại như hình.

5 sóng tăng gọi là 5 sóng kích thích, 3 sóng giảm gọi là 3 sóng điều chỉnh.

Lý thuyết Elliott wave có 3 nguyên tắc được quy định như sau.

Nguyên tắc ①: Sóng thứ 3 không phải là sóng ngắn nhất trong số các sóng tăng 1, 3 và 5.

Nguyên tắc ②: Sóng thứ 2 không giảm xuống dưới điểm bắt đầu sóng thứ 1.

Nguyên tắc ③: Sóng thứ 4 không xuống thấp hơn điểm cao nhất của sóng thứ 1.

3 nguyên tắc của lý thuyết Elliott wave là điều kiện để hình thành Elliott wave.

Do đó nếu xác định được 3 nguyên tắc của Elliott wave trên biểu đồ thì có thể dễ dàng dự đoán chuyển động của 3 sóng điều chỉnh.

Tuy nhiên, cần chú ý không phải lúc nào lý thuyết Elliott wave cũng xảy ra đúng như vậy.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Có thể dự đoán điểm chuyển đổi của dao động sóng bằng cách sử dụng kết hợp Elliott wave và Fibonacci.

Ví dụ, nhiều người nói rằng tỷ lệ độ dài của sóng thứ 3 tính từ điểm thấp nhất của sóng thứ 2 so với độ dài của sóng thứ 2 là 1.618, tức là gần bằng với tỷ lệ vàng một tỷ lệ được cho là đẹp trong tự nhiên.

Parabolic

Đặc trưng Phân tích kỹ thuật đuổi theo (chạy theo) xu hướng
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Khi Parabolic SAR thấp hơn biểu đồ nến thì mua, cao hơn thì bán

Các điểm chính của Parabolic

Parabolic là phương pháp phân tích kỹ thuật đuổi theo (chạy theo) xu hướng.

Nó được sử dụng để có được vị thế giao dịch mới thuận theo xu hướng tại thời điểm xu hướng chuyển đổi. Phương pháp giao dịch ở đây được gọi là quyết toán lệnh đang có và đặt ngay lệnh theo hướng ngược lại (Stop and Reverse).

Ưu điểm của Parabolic là “đo được điểm chuyển đổi của xu hướng”.

Parabolic có thể đo được điểm chuyển đổi xu hướng mà không cần nắm giữ vị thế giao dịch.

Vì nó hiệu quả trong trường hợp xu hướng thị trường duy trì ổn định nên dù mua hay bán thì bạn vẫn có thể có lợi nhuận khi xu hướng được hình thành.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Ở thị trường dạng hộp (Box, thị trường giao động qua lại), giá cả lên xuống trong khoảng thời gian ngắn.

Khi sử dụng Parabolic vào thời điểm đó, “tín hiệu mua / tín hiệu bán” sẽ xuất hiện thường xuyên.

Do đó, có trường hợp ngay sau khi tín hiệu mua xuất hiện tín hiệu bán cũng xuất hiện và giá bắt đầu giảm. Trong trường hợp của thị trường dạng hộp, hãy sử dụng phân tích kỹ thuật khác.

Tăng giảm ba bước

Đặc trưng Lý thuyết chuyển động sóng của thị trường tăng và thị trường giảm
Loại Dạng biểu đồ
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Trong thị trường tăng thì mức tăng lớn lần thứ 3 là mức trần

Các điểm chính của mô hình tăng giảm 3 bước

Phương pháp tăng giảm 3 bước là một loại suy luận dựa trên lý thuyết dao động sóng.

Trong thị trường tăng, những đợt tăng lớn và giảm nhỏ lặp đi lặp lại 2 lần sau đó đạt mức giá trần tại đợt tăng lớn thứ 3.

Sau đó, thị trường bắt đầu giảm, ngược với thị trường tăng, những đợt giảm lớn và tăng nhỏ lặp đi lặp lại 2 lần và xuất hiện đợt giảm lớn lần thứ 3, đó là mức đáy.

Không có khác biệt lớn giữa quy tắc tăng giảm 3 bước và lý thuyết Elliott wave cho các thị trường có xu hướng tăng.

Tuy nhiên, trong thị trường đang giảm, khác với Elliott wave hình thành từ 3 sóng là 2 sóng giảm và 1 sóng phục hồi trong khoảng từ giá trần đến giá đáy, mô hình tăng giảm 3 bước hình thành từ 5 sóng với 3 sóng giảm và 2 sóng phục hồi.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Có thể sử dụng khoảng cách tương ứng với 1/3, 1/2, 2/3 hoặc bằng với biến động giá của sóng cùng chiều với xu hướng làm căn cứ để xác định sóng điều chỉnh hay mức độ giảm nhất thời / tăng nhất thời là bao nhiêu.

Quy tắc Granville

Đặc trưng Xác định thời điểm mua bán từ mối liên hệ giữa đường trung bình di động và mức giá
Loại Dạng biểu đồ
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng 8 thời điểm
Cách sử dụng chính Sử dụng 8 thời điểm giao dịch

Các điểm chính của quy tắc Granville

“Quy tắc Granville” là quy tắc được xây dựng bởi chuyên gia phân tích biểu đồ J. E. Granville.

Đây này là nguyên tắc suy đoán thời điểm giao dịch từ mối liên hệ giữa đường trung bình di động với mức giá, và được nhiều người giao dịch trên thế giới áp dụng.

Đây là phương pháp giao dịch với 4 thời điểm mua và 4 thời điểm bán, nếu hiểu “quy tắc Granville” và vận dụng tốt đường trung bình di động, bạn có thể tăng tỷ lệ thắng của giao dịch.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Khoảng thời gian quy tắc Granville có hiệu quả khác nhau tùy vào kiểu giao dịch.

“Đường trung bình di động 200 ngày” được khuyến khích sử dụng cho giao dịch dài hạn.

Ngược lại, “đường trung bình di động 5/20/21/25/75 ngày” được khuyến khích sử dụng cho giao dịch ngắn và trung hạn.

Double top

Đặc trưng Dạng biểu đồ xuất hiện khi xu hướng tăng kết thúc
Loại Dạng biểu đồ
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Bán khi hình thành Double top

Các điểm chính của Double top

Double top là dạng biểu đồ xuất hiện khi xu hướng tăng kết thúc.

Double top có 3 loại, tất cả đề có 2 mức giá trần (Top). Hai mức giá trần có thể nằm cùng một mức giá hoặc cũng có trường hợp một mức giá trần (Top) có thể cao hơn.

Cả 3 dạng này đều gọi là Double top, đường hỗ trợ tại mức giá thấp gần nhất tương ứng với phần đáy được gọi là đường viền cổ.

Mức giá lên cao tạo thành 2 đỉnh chóp và sau đó giảm xuống. Khi giá giảm xuống dưới đường đường viền cổ thì Double top hình thành, xu hướng tăng kết thúc.

+α để tăng tỷ lệ thắng

Được biết đến như một dấu hiệu cho sự kết thúc xu hướng tăng, Double top là một phương pháp được nhiều nhà đầu tư quan tâm.

Tuy nhiên, hiện tượng sau khi giá vượt qua Double top, xu hướng tăng tiếp tục, giá tăng lên đột ngột cũng thỉnh thoảng xảy ra.

Hiện tượng giá vượt lên như thế này thường được tạo ra bởi những nhà đầu tư lớn nên rất khó để dự đoán.

Hãy theo dõi bảng tin giao dịch, khối lượng giao dịch gần khu vực giá cao và cảnh giác với hiện tượng giá tăng vượt qua Double top.

DMI

Đặc trưng Chỉ số nhằm xác định trạng thái của thị trường để giao dịch thuận theo xu hướng
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Mua khi +DI tăng lên trên -DI, bán khi +DI giảm xuống dưới -DI

Các điểm chính của DMI

DIM (Directional Movement Index) gọi là chỉ số chuyển động định hướng.

Nó được tạo ra như một chỉ số thuận chiều xu hướng với mục đích khắc phục nhược điểm cố hữu của các chỉ số hệ ngược chiều như RSI hay Stochastic là không thể sử dụng trong thị trường có xu hướng tăng hay giảm.

Trong DMI có 4 chỉ số được sử dụng là “+DI” cho lực tăng, “-DI” cho lực giảm, “ADX” cho độ mạnh của xu hướng và “ADXR” để xác định hướng của ADX.

DMI không so sánh giá đóng cửa mà so sánh mức giá cao và thấp trong ngày thay đổi bao nhiêu so với mức giá cao và thấp của ngày hôm trước để từ đó phán đoán thị trường.

Lý do là trong trường hợp xu hướng tăng, mức giá giá cao trong ngày thường cao hơn mức giá cao của ngày hôm trước, và ngược lại trong xu hướng giảm, mức giá cao trong ngày thường thấp hơn mức giá cao của ngày hôm trước.

Về điểm giao dịch, tín hiệu mua xuất hiện khi +DI cắt –DI từ dưới lên và tín hiệu bán xuất hiện khi +DI cắt –DI từ trên xuống.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Thị trường có +DI nằm phía trên –DI và chuyển động nhiều về phía cộng (dương) là thị trường đang trong xu hướng tăng.

Ngược lại thị trường có +DI nằm dưới –DI và chuyển động nhiều về phía trừ (âm) là thị trường đang trong xu hướng giảm.

Point and Figure

Đặc trưng Nắm bắt xu hướng thị trường và đưa ra dự đoán bằng cách biểu hiện biến động giá chỉ với ○ và ×.
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Ký hiệu × vào thời điểm tăng, ○ vào thời điểm giảm

Các điểm chính của Point and Figure

Point and Figure là chỉ số kỹ thuật để dự đoán động thái của thị trường dựa vào đặc trưng của biến động giá.

Point and Figure dịch theo nghĩa đen là “điểm và hình”, là phương pháp thể hiện biến động giá và dự đoán xu hướng thị trường chỉ với ○ và ×.

Nó phát huy hiệu quả ngay cả với những biểu đồ phức tạp.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Point and Figure là biểu đồ không có trục thời gian, vì vậy với những ai cảm thấy khó xem, hãy sử dụng kết hợp với những biểu đồ có trục thời gian khác.

Renko chart

Đặc trưng Xác định một phạm vi giá nhất định và đánh dấu lên biểu đồ khi giá biến động lớn hơn phạm vi đó.
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Khi giá biến động về hướng ngược lại lớn hơn 2 lần phạm vi giá đã định thì được xem là đảo chiều

Các điểm chính của Renko chart

Biểu đồ Renko là một loại biểu đồ không có trục thời gian.

Người ta xác định một phạm vi giá nhất định và đánh dấu lên biểu đồ khi giá biến động lớn hơn phạm vi đó.

Đặc trưng của biểu đồ Renko là độ dài mỗi một gạch trên biểu đồ cố định không đổi.

Khi giá biến động về hướng ngược lại lớn hơn 2 lần phạm vi giá đã định thì được xem là đảo chiều.

Nó dễ dàng bắt được sóng lớn và phù hợp để nắm bắt xu hướng.

Biểu đồ Renko có nhược điểm là dễ phát sinh tín hiệu lừa khi ở trong thị trường giằng co không có xu hướng rõ ràng, khi này nếu ta tiếp tục giao dịch sẽ dễ gia tăng tổn thất.

Tuy nhiên, nó sẽ phát huy hiệu quả khi hướng dẫn bạn đi theo kịp thị trường đang ở trong xu hướng mạnh.

Ngoài ra, dù trong trường hợp gặp phải tín hiệu đánh lừa, tổn thất mỗi lần sẽ không lớn bởi vì bạn có thể cắt lỗ hay đổi hướng lệnh một cách nhanh chóng.

Giống với biểu đồ Three Line Break hay Point and Figure, hãy tận dụng điểm mạnh của nó để theo kịp các biến động giá lớn.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

MT4 (Meta Traders 4) được khuyến khích sử dụng trong số các công cụ giao dịch có sử dụng biểu đồ Renko.

Tại MT4, biểu đồ Renko được xử lý dưới dạng “Renko Chart”.

Hơn nữa, trong MT4 có “biểu đồ Oanda Renko” có thể hiển thị kết hợp giữa biểu đồ Renko không có trục thời gian và biểu đồ nến có trục thời gian.

Do đó, sau khi nắm được phương hướng lớn của giá bằng biểu đồ Renko không có trục thời gian, bạn có thể xác nhận lại chuyển động giá bằng biểu đồ nến.

Risk Rewards Ratio

Đặc trưng Chỉ số biểu thị tỷ lệ giữa chốt lãi và cắt lỗ
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Mọi lúc
Cách sử dụng chính Tỷ lệ lý tưởng giữa lời và lỗ là “3”

Các điểm chính của Risk Rewards Ratio

Risk Rewards Ratio biểu thị tỷ lệ giữa chốt lãi và cắt lỗ.

Nó còn được gọi là Profit Ratio Payoff Ratio.

Risk Rewards Ratio có thể tính bằng cách lưu lại giữ liệu giao dịch của một số lần, sau đó lấy bình quân giao dịch thắng chia cho bình quân giao dịch thua.

Khi để ý đến Risk Rewards Ratio, chúng ta có thể đề phòng trường hợp “tỷ lệ thắng cao nhưng vẫn âm tài khoản do lỗ”.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Có trường hợp mặc dù cùng Risk Rewards Ratio nhưng số tiền lỗ lại khác nhau.

Ví dụ, giao dịch lời 12.000.000 VND lỗ 6.000.000 VND và giao dịch lời 40.000.000 VND lỗ 20.000.000 VND có giá trị Risk Rewards Ratio giống nhau.

Hãy chú ý đừng bỏ qua số tiền dù cho giá trị Risk Rewards Ratio là lý tưởng.

Công thức tính dao động %R

Đặc trưng Chỉ số kỹ thuật xác định trạng thái bị bán hay bị mua quá nhiều
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu khi giá thị trường biến động trong phạm vi nhất định
Cách sử dụng chính Mua khi vượt lên trên Lowline (-80%), bán khi vượt xuống dưới Highline (-20%)

Các điểm chính trong công thức tính dao động %R

Dao động %R là một chỉ số phân tích kỹ thuật được phát triển bởi Larry Williams biểu thị việc bị mua quá nhiều / bị bán quá nhiều.

Ở RSI, giá trị lớn thể hiện việc bị mua quá nhiều, giá trị nhỏ thể hiện việc bị bán quá nhiều nhưng trong dao động %R, giá trị nhỏ là tín hiệu của việc bị mua quá nhiều, giá trị lớn là tín hiệu của việc bị bán quá nhiều.

Nhìn chung %R từ 0% đến -20% xác định là bị mua quá mức, từ -80% đến -100% xác định là bị bán quá mức.

Nếu sử dụng “Phạm vi phần trăm của Williams (Williams’ Percent Range)” được thiết lập mặc định trong MT4, hệ thống sẽ tự động hiển thị “Highline ở -20%” và “Lowline ở -80%” rất tiện lợi.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Khi xu hướng mạnh mẽ xuất hiện trong giá thị trường sẽ phát sinh tín hiệu đánh lừa bám vào đáy hoặc trần.

Do đó, hãy sử dụng dao động %R khi giá thị trường đang dao động qua lại hoặc có xu hướng yếu.

Fibonacci

Đặc trưng Chỉ số xác định vị trí hỗ trợ và kháng cự
Loại Hệ xu hướng
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Đảo chiều tại “23,6%; 38,2%; 61,8%; 76,4%”

Các điểm chính của Fibonacci

Phân tích Fibonacci là phương pháp phân tích ứng dụng “tỷ lệ Fibonacci” trong giới giao dịch.

Điều bạn cần ghi nhớ trong tỷ lệ Fibonacci là “Fibonacci Retracement”.

Fibonacci Retracement được dùng để xác định vị trí đường hỗ trợ và kháng cự bằng cách nhân tỷ lệ Fibonacci với khoảng cách giữa giá cao và giá thấp.

Thị trường không chỉ tiến theo một hướng, nhất định luôn có xu hướng “giảm nhất thời” và “tăng nhất thời”, do đó hãy dự đoán khả năng đảo chiều bằng cách vẽ trước đường Fibonacci Retracement.

Điều này sẽ giúp xây dựng chiến lược giao dịch dễ dàng.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng.

Trên thị trường, khi phát sinh xu hướng, các cụm từ như “giảm tạm thời một nửa”, “ tăng tạm thời 1/3” thường được sử dụng.

Fibonacciでは「23.6%」、「38.2%」、「61.8%」、「76.4%」の比率が重要視されます。
Trong Fibonacci, các tỷ lệ như “23,6%; 38,2%; 61,8%; 76,4%” được coi trọng.

RCI

Đặc trưng Chỉ số kỹ thuật xác định việc bị bán quá nhiều / bị mua quá nhiều
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu khi giá thị trường biến động trong phạm vi nhất định
Cách sử dụng chính Bán khi từ 80% trở lên, mua khi từ -80% trở xuống

Các điểm chính của RCI

RCI là chỉ số kỹ thuật giúp xác nhận việc bị bán / bị mua quá nhiều và dự đoán thời điểm giao dịch từ sức nóng quá mức của thị trường.

Cụ thể, chỉ số này phân tích dựa vào thứ tự của giá đóng cửa khi xếp theo hướng tăng dần trong một khoảng thời gian nhất định và thứ tự của giá đóng cửa khi xếp theo thứ tự thời gian xa dần tính từ hiện tại.

Nhìn chung RCI từ 80% trở lên được xem là “bị mua quá nhiều”, -80% trở xuống được xem là “bán quá nhiều”, do đó tiến hành bán khi RCI từ 80% trở lên, mua khi RCI từ -80% trở xuống.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trong trường hợp giá tiếp tục tăng hay giảm, RCI ít thay đổi sẽ nằm ngang ở mức gần vị trí 100% hoặc -100%.

Khi hình thành xu hướng mạnh như vậy, dù RCI đã đạt đến phạm vi “bị mua quá nhiều (bị bán quá nhiều)” thì việc tiến hành giao dịch ngược xu hướng vẫn rất nguy hiểm.

Trong trường hợp xu hướng mạnh như thế, nên thực hiện giao dịch theo xu hướng sau khi xác nhận việc “giảm nhất thời” bằng RCI.

Psychological Line

Đặc trưng Chỉ số số hóa tâm lý của những người tham gia thị trường
Loại Hệ dao động
Độ khó Phân tích kỹ thuật trung cấp
Thời điểm sử dụng Chủ yếu sử dụng khi giá thị trường hình thành xu hướng
Cách sử dụng chính Thiết lập thời gian 12 ngày

Các điểm chính của Psychological Line

Psychological Line là chỉ số số hóa “tâm lý của những nhà đầu tư” đang tham gia thị trường.

Ví dụ, trong trò chơi dự đoán mặt sấp ngửa khi tung đồng xu, nếu 10 lần liên tục ra mặt ngửa thì lần tiếp theo nên chọn bên nào?

Thực tế tỷ lệ xuất hiện sấp và ngửa là 50%, dù có chọn bên nào thì xác suất đúng cũng không thay đổi.

Tuy nhiên, với những người tham gia trò chơi, khả năng cao họ sẽ có tâm lý “lần sau chắc chắn là mặt sấp vị mặt ngửa đã xuất hiện những 10 lần”.

Nếu những điều diễn ra trên thị trường cũng giống như vậy, sau 10 ngày liên tục tăng giá, nhiều người giao dịch cho rằng “giá chắc sẽ giảm”, và họ tiến hành bán nhiều, từ đó dẫn đến khả năng cao là giá sẽ giảm thật.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Dựa trên lý thuyết Psychological Line, khi thiết lập 12 ngày, hầu như không có trường hợp nào có hơn 9 ngày giá tăng.

Trường hợp giá giảm trong hơn 9 ngày cũng hầu như không có.

Theo đó, phạm vi giá trị của Psychological Line là từ 0% đến 100% nhưng lấy 50% làm giá trị chuẩn, vượt qua 75% được xem là bị mua quá nhiều,, giảm xuống 25% được xem là bị bán quá nhiều.

 


Tổng kết

Lần này chúng tôi đã giới thiệu những phương pháp trong phân tích kỹ thuật dành cho những người có trình độ trung cấp và đã quen với giao dịch.

Những phân tích kỹ thuật này sẽ đặc biệt có hiệu quả khi kết hợp với các chỉ số cơ bản.

Bạn có thể an tâm thực hiện giao dịch khi đã tìm được những tổ hợp mà bản thân dễ sử dụng hay xây dựng được dạng biểu đồ mình tâm đắc.

Hãy vận dụng những phương pháp được giới thiệu lần này để hướng tới một tầm cao hơn nữa!

 

Đăng ký theo dõi Cộng Đồng Coinstar để cập nhật nhanh nhất thông tin Tiền ảo: