2020/02/05
Technical analysis

Lý thuyết biểu đồ Granville là gì? Giải thích một cách triệt để từ phương pháp tính đến cách sử dụng!

Granville chart theory (lý thuyết biểu đồ Granville) là phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm nắm bắt thời điểm giao dịch trên biểu đồ.

Đây là một phương pháp có độ khó cao sử dụng đường trung bình động, nhưng sẽ có được hiệu quả nếu bạn nắm bắt được thời điểm nên sử dụng.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết từ những điều cơ bản nhất đến cách sử dụng lý thuyết Granville trong Trade thực tế!

Các điểm chính trong bài viết

  • Granville chart theory là một chỉ số dùng để nắm bắt thời điểm mua và bán
  • Lý thuyết biểu đồ Granville
  • Sử dụng đường trung bình động trong lý thuyết Granville
  • Những điểm giống với lý thuyết không phải lúc nào cũng xuất hiện

Thông tin cơ bản về Lý thuyết biểu đồ Granville

Một vài đặc trưng Đánh giá Timing giao dịch thông qua mối quan hệ giữa Rate và đường trung bình động
Loại Chart Pattern
Độ khó Phân tích Technical trung cấp
Timing sử dụng 8 Timing có thể sử dụng
Cách dùng chính Sử dụng 8 Timing cho giao dịch

Các điểm chính của Lý thuyết biểu đồ Granville 

“Granville chart theory” là một quy tắc được tạo ra bởi nhà phân tích biểu đồ J. E Granville.

Đây là một nguyên tắc để xác định thời điểm mua và bán dựa trên mối quan hệ giữa đường trung bình động với Rate (tỷ giá), và được sử dụng bởi các nhà giao dịch trên toàn thế giới.

Là phương thức giao dịch cơ bản và quan trọng bao gồm 4 Timing mua và 4 Timing bán.

Nếu bạn hiểu “Granville chart theory” và có thể sử dụng hiệu quả đường trung bình động, khi đó tỷ lệ thắng của Trade sẽ tăng.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Khoảng thời gian mà lý thuyết biểu đồ Granville phát huy hiệu quả phụ thuộc vào Trade style.Đối với các giao dịch dài hạn, chúng tôi khuyên bạn nên dùng “Đường trung bình động 200 ngày”.

Đối với các giao dịch ngắn hạn và trung hạn, chúng tôi khuyên bạn nên dùng “Đường trung bình động 5 ngày, 20 ngày, 21 ngày, 25 ngày hoặc 75 ngày”.

Lý thuyết biểu đồ Granville là gì?

lý thuyết biểu đồ Granville” là một quy tắc được tạo ra bởi nhà phân tích biểu đồ J. E Granville.

Là quy tắc dùng để xác định thời điểm mua và bán từ mối quan hệ giữa đường trung bình động với Rate.

lý thuyết biểu đồ Granville” là cơ sở để xác định thời điểm mua bán và được sử dụng bởi nhiều Trader trên toàn thế giới.

Nhà đầu tư lớn nhất thế giới, Warren Buffett, khẳng định rằng “Thà đúng ít còn hơn tính kỹ lại sai”.

Thay vì nghiên cứu phân tích kỹ thuật một cách nông cạn, sẽ tốt hơn nếu bạn hiểu “lý thuyết biểu đồ Granville” và áp dụng được đường trung bình động.

Đặc trưng của lý thuyết biểu đồ Granville

Sử dụng Indicator đường trung bình động

– Đường trung bình động –

Là một trong những phương pháp phân tích Trend được sử dụng rộng rãi.Phân tích Chart rất khó kiểm chứng vì nó dựa trên đánh giá chủ quan của con người.Để bù đắp khuyết điểm này, đường trung bình động được đưa vào sử dụng.

Công thức tính đường trung bình động

Dưới đây là công thức tính đường trung bình động.

 

-Công thức tính đường trung bình động n ngày-

Đường trung bình động n ngày = (Giá chốt phiên giao dịch trong ngày + giá chốt phiên giao dịch trước 1 ngày + … + giá chốt phiên giao dịch trước n-1 ngày) /n

“Đường trung bình động” là “trung bình cộng của giá chốt phiên giao dịch ngày n”, bằng cách chia “tổng giá chốt phiên giao dịch ngày n” cho “số ngày (n ngày)” ta có được “trung bình cộng của giá chốt phiên giao dịch ngày n”.

Hãy thử nhìn vào một Chart thực tế.

 

Theo như biểu đồ, bạn có thể thấy các đường màu vàng và màu xanh lá cây được hiển thị gần với Candlestick chart (biểu đồ nến). Đây là “đường trung bình động”.

Đường trung bình động được cập nhật hàng ngày khi giá chốt phiên giao dịch của ngày hôm trước được xác định.

“Granville chart theory” là một phương pháp đánh giá điểm mua và điểm bán bằng cả “Candlestick chart” lẫn “đường trung bình động”.

Cách đọc lý thuyết biểu đồ Granville

8 yếu tố trong lý thuyết biểu đồ Granville

lý thuyết biểu đồ Granville” tập trung vào mối quan hệ vị trí giữa thị trường và đường trung bình động.

Có tất cả 8 yếu tố chia làm 4 Timing mua và 4 Timing bán.

Lý thuyết biểu đồ Granville giống như hình trên.

Sau đây chúng tôi sẽ giải thích về 8 Timing mua bán.

Signal (tín hiệu) mua

Timing mua

  • Signal mua 1: Mua tại Golden Cross (Điểm giao cắt vàng)
  • Signal mua 2: Điểm Buy the Dips (mua khi thị trường giảm tạm thời nhưng được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng)
  • Signal mua 3: Điểm Buy the Dips tốt nhất
  • Signal mua 4: Nhắm đến Rebound (giá hồi trở lại)


Signal mua 1: Mua tại Golden Cross

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về việc “Mua tại Golden Cross”.

Điểm “Golden Cross” được thể hiện như trong hình ①.

Đây là Timing khi giá vượt qua đường trung bình động theo hướng từ dưới lên.

Nếu đường trung bình động hướng lên trên có nghĩa là giá cổ phiếu đã bắt đầu tăng.

Timing của Golden Cross này là Timing mua.

Điều này rất quan trọng vì nó có thể là điểm khởi đầu cho các thay đổi của thị trường trong tương lai.

Điểm đối lập của điểm này tương đương với điểm bán ⑥.

Signal mua 2: Điểm Buy the Dips

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về “Buy the Dips”.

Điểm “Buy the Dips” được thể hiện như trong hình ②.

Giá cổ phiếu đang vượt qua đường trung bình động theo hướng từ trên xuống.

Đây được gọi là “Dead Cross (DC = Điểm giao cắt tử thần)”, là trạng thái đối lập với Golden Cross.

Tương tư như ⑤, đây là Timing bán, nhưng ta có thể coi nó như một “Signal mua yếu” và đánh giá nó như một điểm “Buy the Dips”.

Có thể mua với giá rẻ nhất khi Trend tăng.

Tuy nhiên, có khả năng Trend thay đổi được do đang phát sinh Dead Cross.

Có những Benefits (lợi ích) nhưng cũng có cả những Disadvantages (yếu điểm), vì vậy tốt hơn hết là bạn nên cắt lỗ và dừng lại khi đường trung bình động bắt đầu đi xuống.

Signal mua 3: Điểm “Buy the Dips” tốt nhất

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về điểm “Buy the Dips tuyệt đối”.

Điểm “Buy the Dips tuyệt đối” được thể hiện như trong hình ③.

Giá cổ phiếu đang tạm thời giảm xuống, nhưng vẫn chưa vượt qua đường trung bình động và đang trên đà hồi phục.

Ngoài ra, do đường trung bình động 25 ngày đang tăng, có khả năng giá cổ phiếu sẽ tiếp tục tăng trong những ngày sau.

Điểm này cũng là một điểm mua quan trọng, vì vậy hãy nắm vững nó.

Signal mua 4: Nhắm đến giá hồi lại

Sau đây, tôi sẽ giải thích về việc “Nhắm đến Rebound”.

Điểm “Nhắm đến giá hồi” được thể hiện như trong hình ④.

Là trạng thái khi đường trung bình động đang giảm, giá cổ phiếu giảm xuống dưới đường trung bình động.

Khi giá cổ phiếu di chuyển ra xa đường trung bình động, nó sẽ cố gắng quay lại đường trung bình động.

Theo đó, có thể hy vọng việc giá sẽ quay đầu trở lại trong ngắn hạn sau này.

Tuy nhiên, thật khó để phân biệt rõ Timing của sự quay đầu này.

Việc đánh giá mức đáy của giá cổ phiếu sẽ dễ dàng hơn khi kết hợp các đường trung bình động với các chỉ số như RSI và tỷ lệ lệch (Bias ratio). Vì vậy, sẽ an toàn hơn khi bạn dùng kết hợp các chỉ số hơn là chỉ dùng đường trung bình động để nhắm đến Rebound.

Mua ở điểm này sẽ có những rủi ro rất lớn giá sẽ tăng hoặc giảm đột ngột vì vậy tốt hơn hết là bạn nên tránh.

Signal bán

Timing bán

  • Signal bán 1: Bán tại Dead Cross (điểm giao cắt chết)
  • Signal bán 2: Rút lui tại điểm Rebound tạm thời
  • Signal bán 3: Thoát ra khi giá tăng nhẹ tạm thời
  • Signal bán 4: Bán thổi giá từ tình trạng Bubble (Bong bóng)


Signal bán 1: Bán tại Dead Cross

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về “Bán tại Dead Cross”.

Điểm “Dead Cross” được thể hiện như trong hình ⑤.

Nghĩ một cách đơn giản nó là Timing ngược lại với ①.

Nói cách khác, đây là tình trạng giá cổ phiếu vượt qua đường trung bình động theo hướng từ trên xuống khi đường trung bình động bắt đầu chững lại hoặc giảm xuống sau khoảng thời gian tăng trường kỳ.

Điểm này sẽ là điểm chốt lãi, cắt lỗ hay bán khống.

Đây cũng là một điểm quan trọng vì nó có thể là điểm khởi đầu cho việc chuyển đổi thị trường.

Mọi người hãy nắm kỹ điều này.


Signal bán 2: Rút lui tại điểm Rebound tạm thời

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về “Rút lui tại Rebound tạm thời”.

Điểm “Rút lui tại Rebound tạm thời” được thể hiện như trong hình ⑥.

Nó trông giống với tình trạng của Golden Cross, nhưng vì đường trung bình động có xu hướng giảm, do đó nó được đánh giá là một sự trở lại tạm thời.

Khi ở điểm này, tốt hơn hết là bán ra nhanh chóng.

 

Signal bán 3: Thoát ra khi giá tăng nhẹ tạm thời

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về “Thoát ra khi giá tăng nhẹ tạm thời”.

Điểm “Thoát ra khi giá tăng nhẹ tạm thời” được thể hiện như trong hình ⑦.

Đơn giản là điểm này ngược lại với điểm mua ③.

Ở đây, trong khi các đường trung bình động có xu hướng giảm, nên cho dù giá cổ phiếu có tăng lên từ phía dưới thì chúng cũng không vượt qua được đường trung bình động và đang quay đầu trở lại.

Đây là một điểm tuyệt vời để thực hiện một giao dịch bán ngắn, khả năng giá cổ phiếu sẽ tăng như hiện tại là thấp, nên tốt nhất là tiến hành bán.


Signal bán 4: Bán thổi giá từ tình trạng Bubble

Sau đây, chúng tôi sẽ giải thích về “Bán thổi giá từ tình trạng Bubble”.

Điểm “Bán thổi giá từ tình trạng Bubble” được thể hiện như trong hình ⑧.

“Thổi giá” là điểm khi giá cổ phiếu tăng rất lớn.

Tại đây, thị trường tiếp tục tăng mạnh trong khi đường trung bình động cũng đang tăng cao.

Sau đó, khả năng cao là giá sẽ giảm nhiều, vì vậy tốt hơn hết là chốt lời tại đây.

Cách dùng lý thuyết biểu đồ Granville

Hoạt động tốt nhất với đường trung bình động 200 ngày

Granville chart theory hoạt động tốt nhất với đường trung bình động 200 ngày.

Sẽ dễ hiểu hơn nếu bạn hình dung được sự hình thành của lý thuyết biểu đồ Granville.

Granville, người phát minh ra quy tắc này, đã đánh giá việc sử dụng đường trung bình động 200 ngày là tốt nhất.

Do đó, có thể coi rằng Granville chart theory với đường trung bình động 200 ngày tốt hơn so với các đường với số ngày khác.

Một lý do khác nữa đó chính là vì có nhiều người sử dụng đường trung bình động 200 ngày.

Granville chart theory được coi là hoạt động tốt nhất trên đường trung bình động 200 ngày.

Đường trung bình động 200 ngày có lẽ là một phương án tốt để nắm được các Trend lớn khi tiến hành Trade dài hạn.

Tuy nhiên, rất khó để nắm bắt các Trend ngắn hạn và trung hạn.

Do đó, để nắm được các Trend ngắn hạn và trung hạn, tốt hơn hết là nên dùng 5 ngày, 20 ngày, 21 ngày, 25 ngày và 75 ngày.

Hãy hiểu Granville chart theory và sử dụng hiệu quả đường trung bình động.

Ví dụ thực hành Trade sử dụng Granville chart theory

Trong Granville chart theory có tất cả bốn Pattern lần lượt cho mua và bán.

Pattern mua

Khi đường trung bình động đang ở trạng thái dưới thấp, giá tăng từ phía dưới và khi giá chạm đến đường trung bình động, có thể coi đây là thời điểm mua mới như ở ①.

Khi giá vượt qua một đỉnh nhỏ và giảm xuống dưới đường trung bình động, có thể mua thêm và nhắm đến lợi nhuận cao hơn.

Khi giá đã tăng lên và tạm thời giảm xuống một chút, thời điểm giá tiếp cận đường trung bình là điểm Buy the Dips như ở ③.

Ngay cả khi đường trung bình động quay đầu giảm xuống và đi vào Trend giảm, nếu đường thị trường quay đầu tăng trở lại, bạn cũng có thể nhắm đến lợi nhuận bằng cách mua ngắn hạn ④.

Pattern bán

Nếu giá tiền tệ bắt đầu giảm trong khi đường trung bình đông đang ở trạng thái cao, bạn có thể cân nhắc đến việc bán mới như ở ①.

Nếu giá đi qua một đáy nhỏ và vượt lên trên đường trung bình động một lần nữa, bạn có thể bán thêm như tại ②.

Nếu giá quay đầu tăng lên tạm thời, bạn có thể bán thêm như ở ③ và sau đó bán đi để chốt lời.

Nếu bạn cho rằng thị trường đang ở Trend tăng nhưng giá sẽ quay đầu giảm trong thời gian ngắn, bạn có thể cân nhắc đến việc mua ngắn hạn mà vẫn nhắm đến được lợi nhuận chắc chắn như ở ④.

Cài đặt Indicator trong Granville chart theory

Để sử dụng hiệu quả Granville chart theory, việc cài đặt Indicator là quan trọng.

Indicator có nghĩa là số ngày mục tiêu của đường trung bình động.

Bạn nên cài đặt giống với số ngày của đường trung bình động được sàn giao dịch tiền ảo chính thức hay Chart của các trang web thông tin sử dụng.

Hiệu quả sẽ tăng lên nếu bạn phân tích đường trung bình động kết với tối đa hai trong số các chỉ số Trend và chỉ số Oscillator.

Những điểm cần chú ý trong Granville chart theory

Điều cần chú ý của “Granville chart theory” là các điểm mua và bán không phải lúc nào cũng xuất hiện theo thứ tự bạn đã thấy ở phần trước.

Và, không phải tất cả các điểm mua và điểm bán sẽ cùng xuất hiện trong một Chart.

Có nghĩa là, chúng ta cần nắm vững được 8 điểm và xác định chính xác Timing mua bán.

Như bạn có thể thấy trong Chart bên dưới, có thể thấy rằng các điểm mua bán không xuất hiện theo thứ tự và không xuất hiện trong cùng một Chart.

Nếu bạn hiểu biết rõ về “Granville chart theory”, bạn sẽ nhận thấy thị trường không đơn giản để có thể thắng được.

Ngoài ra, thị trường cũng không nhất thiết phải chuyển động giống như điểm mua và điểm bán của Granville chart theory.

Tuy nhiên, bạn phải hiểu rõ quy tắc này.

Có một khoảng cách giữa những Traders nắm rõ Granville chart theory và áp dụng đường trung bình động, với những Traders hiểu sơ sài về nó.

Hãy nắm vững kiến thức “Granville chart theory” và nâng cao tầm nhìn về thị trường.

Phân tích Technical hiệu quả kết hợp với Granville chart theory

Dow theory

Một vài đặc trưng Được nhiều nhà đầu tư ủng hộ làm cơ sở cho tất cả phân tích Technical
Loại Chart Pattern
Độ khó Phân tích Technical sơ cấp
Timing sử dụng Bất kỳ lúc nào
Cách dùng chính

Nội dung chính trong Lý thuyết Dow

Dow theory là một lý thuyết về giá cả thị trường được đề xuất bởi Charles Dow.

Được nhiều nhà đầu tư ủng hộ làm cơ sở cho tất cả phân tích Technical.

Dow theory bao gồm “6 nguyên tắc cơ bản”. Hiểu được nó, bạn có thể có được kiến thức để phân tích cổ phiếu, tiền ảo, hay FX…

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Trong Dow theory, điều quan trọng là phải nắm bắt được mức giá cao và mức giá thấp.

Bằng cách sử dụng Zigzag, bạn có thể Trade một cách hiệu quả bởi vì bạn sẽ dễ dàng kết nối được mức giá cao và mức giá thấp.

Bollinger Bands

Một vài đặc trưng Là chỉ số kỹ thuật dùng để đánh giá phương hướng, dấu hiệu của sự thay đổi về sức mạnh, thay đổi xu hướng của giá cả.
Loại Thuộc hệ Oscillator
Độ khó Phân tích Technical sơ cấp
Timing sử dụng Chủ yếu sử dụng trong thị trường Range, giá cả dao động trong một phạm vi
Cách dùng chính Bán khi ở trên +2σ bán, mua khi ở dưới -2σ

Các điểm chính của Bollinger Bands

Bollinger Bands là một phân tích Technical thuộc hệ Oscillator thể hiện phạm vi dao động của thị trường.

Range (Phạm vi), nơi mà biến động giá giảm đi và hội tụ (tập trung) lại với một xác suất nhất định nào đó được gọi là “σ (Sigma)”.

Khi nhìn từ giá trung bình, phần Range phía trên được gọi là + 1σ và Range phía dưới được gọi là -1σ.

Nhân đôi và nhân ba số này ta sẽ được lần lượt là “+ 2σ / - 2σ” , “+ 3σ / - 3σ”.

Theo lý thuyết phân phối chuẩn (phân phối Gauss), xác suất giá nằm trong khoảng giữa + 1σ và -1σ này là khoảng 68,2% và xác suất giá nằm trong khoảng giữa +2σ đến- 2σ là khoảng 95,4%.

Nói cách khác, đa số các biến động giá nằm trong phạm vi ± 1σ và hiếm khi đạt tới ± 2σ. Bạn có thể đưa ra đánh giá và quyết định rằng “Khi giá vượt quá +2σ là tăng quá mức nên sẽ bán ra, khi giá vượt quá-2σ là giảm quá mức nên sẽ mua vào”.

Tuy nhiên, vì xác suất giá rơi ở trong khoảng ± 2σ là 95,4%, nên cần lưu ý rằng khả năng giá không nằm trong khoảng đó cũng lên tới 4,6%.

Hãy dùng Bollinger Bands với giả định rằng có thể có những biến động giá đặc biệt.

 

+α để tăng tỷ lệ thắng

Bollinger Bands có thể được dùng không chỉ trong Trade ngược lại với xu hướng thị trường (Contrarian) mà còn cho cả các Trade thuận theo xu hướng thị trường (Market Follower).

Bởi vì, giá cả đúng ra phải nằm trong khoảng + 2σ tới -2σ nhưng trong trường hợp nó vượt quá ± 2 ~ ± 3σ và duy trì ở mức này thì có khả năng Trend của thị trường cho tới hiện tại sẽ thay đổi.

Dựa theo điều này, bạn có thể quyết định “Điểm bán khi giá ở giữa-2 ~ -3σ” và “Điểm mua khi giá ở giữa +2 ~ + 3σ”.

 


Kết luận

Lý thuyết biểu đồ Granville là một quy tắc nhằm xác định mối quan hệ giữa giá cả với đường trung bình động, dùng để thực hành trong thực tế 8 Pattern của biểu đồ bao gồm 4 mẫu mua và 4 mẫu bán.

Sử dụng Chart để xác định Pattern nào sẽ được áp dụng.

Chỉ số Indicator cũng là một điểm quan trọng, nhưng về cơ bản, sẽ dễ sử dụng hơn nếu bạn thiết lập giá trị của nó giống với số ngày được áp dụng trong Chart chính thức.

Hãy kiểm tra Chart tiền ảo và cân nhắc xem liệu có mã nào phù hợp với lý thuyết biểu đồ Granville không nhé.